22:53 ICT Thứ năm, 30/10/2014

Hỗ trợ trực tuyến

 
TOI KHONG O TREN MANG
  Quan tri: Phong GD&DT

Tin tức giáo dục

vbpl
Một cửa điện tử
TN
CCHC
Hệ thống QLNT SMAS
Bài giảng
thu so
thubo
So GD
Hop truc tuyen

Trang nhất » THCS Nghĩa Hưng » Tin tức

PHONG TRÀO THI ĐUA “XÂY DỰNG THTT, HSTC”

Thứ năm - 16/12/2010 09:17
PHONG TRÀO THI ĐUA “XÂY DỰNG THTT, HSTC”

PHONG TRÀO THI ĐUA “XÂY DỰNG THTT, HSTC”

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG:THCS NGHĨA HƯNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

                                                              Nghĩa Hưng, ngày 24  tháng 4  năm 2010.

BÁO CÁO TÓM TẮT TRIỂN KHAI

PHONG TRÀO THI ĐUA “XÂY DỰNG THTT, HSTC”

 

 

I. Về quy mô, số lượng trường tham gia phong trào (tính đến tháng 3/2010)

1.Cán bộ y tế:  Chuyên trách:...01.., kiêm nhiệm....., trong đó:

- Mầm non: ...........cán bộ chuyên trách:..... kiêm nhiệm.           

- Tiểu học: .............cán bộ chuyên trách:..... kiêm nhiệm.          

- THCS:  .......01...........cán bộ chuyên trách:..01... kiêm nhiệm.

II. Các phương thức triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” ở địa phương:

1.     Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của các cấp:

-         Các văn bản chỉ đạo Đảng/chính quyền huyện, thành phố (số/ trích yếu):

Chỉ thị 40/2008/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo về phát động thi đua”Xây dựng trường học thân thiện,học sinh tích cực”trong các nhà trường phổ thông giai đoạn 2008-2013.

Kế hoạch số 938/kh-BCĐ ngày 27 tháng 8 năm 2008 của ban chỉ đạo tỉnh Bắc Giang,v/v:triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện,học sinh tích cực”trong các nhà trường phổ thông năm học 2008-2009 và giai đoạn 2008-2013.

Thực hiện nhiệm vụ năm học 2009-2010 của Bộ giáo dục và đào tạo.

Thực hiện theo kế hoạch số 1313/KH-SGD&ĐT ngày 05 tháng 10 năm 2009 của Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Giang .

-         Các văn bản kế hoạch, hướng dẫn của phòng GD&ĐT/ liên ngành (số/trích yếu)...

Căn cứ kế hoạch số 337/KH-PGD&ĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Phòng giáo dục và đào tạo Lạng Giang,v/v:thực hiện phong trào thi đua “xây dựng trường học than thiện,học sinh tích cực”.

2.     Sự chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền và tham gia phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể ở địa phương (thuận lợi, khó khăn, kết quả, kiến nghị):

Thuận lợi : Các cấp ủy đảng,chính quyền,đoàn thể ở địa phương tích cực ủng hộ và tạo điều kiện về kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất .

3.     Các Hội nghị/ lớp tập huấn:

-         Các hội nghị đã triển khai cấp huyện:

+  Hội nghị..................................................; số người dự: ................ người

+ ...................................................................................................................

-         Số đợt tập huấn đã mở: .............. đợt. Cụ thể:.......................................

+ Tập huấn về ...........................................................; Từ ngày    /      / 20....... đến ngày        /       /200...; Số người dự:................... người

+.............................................................................................................................

4. Các hình thức triển khai khác:……………….

III. Kết quả triển khai thực hiện 5 nội dung phong trào thi đua:

1.     Xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn:

a) Số trường có khuôn viên cây xanh, cây cảnh được quy hoạch đảm bảo thoáng mát, luôn sạch đẹp: .......01.........trường, đạt tỷ lệ: ...100.........%, trong đó:

+ Mầm non: ................. trường, đạt tỷ lệ................ %.

+ Tiểu học: .................. trường, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  ..........01............ trường, đạt tỷ lệ.......100........ %.

b) Tổng số cây trồng mới (tính từ tháng 9/2008 đến nay):...50.......... cây.

c) Số trường có công trình vệ sinh xây mới (tính từ tháng 9/2008 đến nay): đảm bảo đủ và hợp vệ sinh phục vụ cán bộ/GV và học sinh trường: ......01.......trường; Chiếm tỷ lệ ........100............ %, trong đó:

+ Mầm non: ................. trường, chiếm tỷ lệ................ %.

+ Tiểu học: .................. trường, chiếm tỷ lệ................ %.

+ THCS:  ............01.......... trường, chiếm tỷ lệ.......100......... %.

       - Số trường có nhà vệ sinh:....trường; chiếm tỷ lệ ……. %, trong đó:

+ Mầm non: ................. trường, chiếm tỷ lệ................ %.

+ Tiểu học: .................. trường, chiếm tỷ lệ................ %.

+ THCS:  ..........01............ trường, chiếm tỷ lệ.......100......... %.

Công trình vệ sinh:

- Hố tiêu: Theo quy định số lượng hố tiêu bình quân từ 100 đến 200 học sinh trong một ca học có 01 hố tiêu (nam riêng, nữ riêng, giáo viên riêng, học sinh riêng): Tổng số trường thiếu:................ trường,  tỷ lệ .....%, trong đó:

+ Mầm non: ................. trường, chiếm tỷ lệ................ %.

+ Tiểu học: .................. trường, chiếm tỷ lệ................ %.

+ THCS:  ...........0........... trường, chiếm tỷ lệ.........0....... %.

- Hố tiểu: Theo quy định trong một ca học đảm bảo 50 học sinh có 1 mét chiều dài hố tiểu: Tổng số trường thiếu:.......0......... trường,  tỷ lệ .....%, trong đó:

+ Mầm non: ................. trường, chiếm tỷ lệ................ %.

+ Tiểu học: .................. trường, chiếm tỷ lệ................ %.

+ THCS:  ...........0........... trường, chiếm tỷ lệ.........0....... %.

 d)Xây dựng lò thiêu rác, số trường đã xây dựng được....01....trường, tỷ lệ .100....%, trong đó:

+ Mầm non: ................. trường, chiếm tỷ lệ................ %.

+ Tiểu học: .................. trường, chiếm tỷ lệ................ %.

+ THCS:  ............01.......... trường, chiếm tỷ lệ.......100......... %.

e). Trang bị thùng đựng rác: Tổng số trường đã trang bị được thùng đựng rác (từ 5 thùng trở lên)......01........trường, trong đó:

+ Mầm non: ................. trường, chiếm tỷ lệ................ %.

+ Tiểu học: .................. trường, chiếm tỷ lệ................ %.

+ THCS:  ..........01............ trường, chiếm tỷ lệ........100........ %.

f. Công trình nước sạch: Số trường đã có công trình nước sạch.....01......trường, trong đó:

+ Mầm non: ................. trường, chiếm tỷ lệ................ %.

+ Tiểu học: .................. trường, chiếm tỷ lệ................ %.

+ THCS:  ...........01........... trường, chiếm tỷ lệ......100.......... %.

g) Số trường có đủ bàn ghế, phù hợp với độ tuổi học sinh: .........01..........trường,

đạt tỷ lệ ..........100....... %, trong đó:

+ Mầm non: ................. trường, đạt tỷ lệ................ %.

+ Tiểu học: .................. trường, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  .......01............... trường, đạt tỷ lệ........100....... %.

     h) Số trường về cơ sở vật chất trong khuôn viên trường: Phòng học, bàn ghế, tường rào, các thiết bị điện nước sinh hoạt, thiết bị dạy học; vườn cây, ao, hồ, ..01. đã có các biện pháp đảm bảo an toàn cho cán bộ, giáo viên, học sinh: ....01.......... trường; đạt tỷ lệ ........100...........%, trong đó:

+ Mầm non: ................. trường, đạt tỷ lệ................%.

+ Tiểu học: .................. trường, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  ...........01........... trường, đạt tỷ lệ........100........%.

I) Số trường đã có nội dung, chương trình và thường xuyên tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh về việc bảo vệ, xây dựng trường lớp xanh, sạch đẹp và an toàn: ..........01........... trường; đạt tỷ lệ ........100...........%, trong đó:

+ Mầm non: ................. trường, đạt tỷ lệ................%.

+ Tiểu học: .................. trường, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  ..........01............ trường, đạt tỷ lệ........100........%.

* Nhận xét, đánh giá những ưu, nhược điểm, tồn tại của việc thực hiện Phong trào. Nêu một số giải pháp cụ thể đã thực hiện có kết quả nổi bật.

Trong hai năm thực hiện phong trào thi đua ; kết quả đạt được : Mối quan hệ Thầy-Trò có sự chuyển biến tích cực.Học sinh gắn bó với trường,lớp hơn,việc chăm sóc cây xanh,bảo vệ môi trường,chăm sóc bảo vệ di tích lịch sử,văn hóa ở địa phương được các em thực hiện tự giác hơn . . . trò chơi dân gian được đưa vào nhà trường đã giúp các em tránh xa được các trò chơi điện tử,bạo lực . Tóm lại :Môi trường học tập và rèn luyện của học sinh an toàn hơn.

Tham mưu với các cấp chính quyền địa phương xây dựng nhà thực hành bộ môn Công nghệ (Hiện đang vào thời kỳ hoàn thiện).Xây dựng tường bao khu vực sau trường dài 170m(Hiện đã xây dựng xong).Hiện nhà trường đã đề nghị Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Băc Giang kiểm tra và công nhận trường đạt giải về môi trường.

Tiếp tục trồng thêm hang cây xanh (Hoa ngọc lan) với tổng số 06 cây trước cửa lớp học (Dự tính 5 triệu đồng) sẽ xong trong dịp kỷ niệm 35 năm giải phóng hoàn toàn Miền Nam (30 tháng 4 năm 1975 - 30 tháng 4 năm 2010).

2. Dạy học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh, giúp các em tự tin trong học tập.

a) - Số học sinh bỏ học năm học 2008–2009:.....01.....HS, chiểm tỷ lệ.0.27...%, trong đó:

+ Tiểu học: .................. HS, chiếm tỷ lệ................ %.

+ THCS:  ............01.......... HS, chiếm tỷ lệ.........0.27....... %.

          - Số học sinh bỏ học, tính đến hết học kỳ Inăm học 2009 – 2010: ....02.... HS, chiểm tỷ lệ........0.54.......%, trong đó:

+ Tiểu học: .................. HS, chiếm tỷ lệ................ %.

+ THCS:  ...........02........... HS, chiếm tỷ lệ........0.54........ %.

b) Tổng số hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đã dự tập huấn về Đổi mới công tác quản lý, Đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh (tính từ hè 2008 đến tháng 3/2010): ...03.... người, đạt tỷ lệ: ....100......... %, trong đó:

+ Mầm non: ................. người, đạt tỷ lệ................%.

+ Tiểu học: .................. người, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  .........03............. người, đạt tỷ lệ.......100.........%.

c) Tổng số giáo viên đã dự tập huấn về đổi mới Đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh (tính từ khi phát động phong trào đến nay).

          Tổng số: ...........20................. người, đạt tỷ lệ: ......100............. %, trong đó:

+ Mầm non: ................. người, đạt tỷ lệ................%.

+ Tiểu học: .................. người, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  ....20.................. người, đạt tỷ lệ........100........%.

d) Số giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ chuyên môn cấp học:

+ Mầm non: ................. người, chiếm tỷ lệ................%.

+ Tiểu học: .................. người, chiếm tỷ lệ.................%.

+ THCS:  .......0............... người, chiếm tỷ lệ........0........%.

d)    Số trường đã ứng dụng CNTT trong việc đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới hoạt động giáo dục cho học sinh:......... trường, đạt tỷ lệ: ..... %, trong đó:

+ Mầm non: ................. trường, đạt tỷ lệ................%.

+ Tiểu học: .................. trường, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  ...........1........... trường, đạt tỷ lệ......100..........%.

f) Số giáo viên đạt giáo viên giỏi (GVG) từ cấp huyện trở lên (năm học 2008 – 2009):

          Tổng số: .............6.............. giáo viên, đạt tỷ lệ:.......30.......%, trong đó:

+ Mầm non: ................. GV, đạt tỷ lệ................%.

+ Tiểu học: .................. GV, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  ...........6........... GV, đạt tỷ lệ.........30.......%.

 g) Số giáo viên đăng ký phấn đấu GVG từ cấp huyện trở lên (năm học 2009 – 2010):

Tổng số: .............11.............. giáo viên, đạt tỷ lệ:...55.%, trong đó:

+ Mầm non: ................. GV, đạt tỷ lệ................%.

+ Tiểu học: .................. GV, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  ..........11............ GV, đạt tỷ lệ..........55......%.

h) Số học sinh (phổ thông) đạt học sinh giỏi toàn diện năm học 2008 – 2009:

         Tổng số: .............22.... học sinh, đạt tỷ lệ:...7.6........%, trong đó:

+ Tiểu học: .................. HS, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  .......22...............HS, đạt tỷ lệ........7.6........%.

i) Số học sinh (phổ thông) đạt học sinh giỏi toàn diện học kỳ I năm học 2009 – 2010:

           Tổng số: .20... học sinh, đạt tỷ lệ:..........7.2.........%, trong đó:

+ Tiểu học: .................. HS, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  ..........20.....HS, đạt tỷ lệ......7.2..........%.

k. Danh sách giáo viên được học sinh tôn vinh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

* Nhận xét, đánh giá những ưu, nhược điểm, tồn tại của việc thực hiện Phong trào. Nêu một số giải pháp cụ thể đã thực hiện có kết quả nổi bật.

3. Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh:

a) Số trường đã xây dựng được Quy tắc ứng xử giữa các thành viên trong nhà trường và có biện pháp giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy tắc đó hàng ngày. Kết quả không để xảy ra các hiện tượng ứng xử bạo lực, thiếu văn hoá giữa các thành viên trong nhà trường. Tổng số: .01....trường, đạt tỷ lệ:.100.... %, trong đó:

+ Mầm non: ................. trường, đạt tỷ lệ................%.

+ Tiểu học: .................. trường, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  ..........01............ trường, đạt tỷ lệ.......100.........%.

b) Số trường (phổ thông) đã tổ chức tuyên truyền và cho 100% học sinh ký cam kết phòng chống các tệ nạn xã hội. cán bộ, giáo viên, học sinh không xảy vi phạm các tệ nạn xã hội. Tổng số: .....01........... trường, đạt tỷ lệ: ...100...... %, trong đó:

+ Tiểu học: .................. trường, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  ...........01........... trường, đạt tỷ lệ........100........%.

c) Số trường đã tổ chức các câu lạc bộ, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với nội dung giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống, ý thức bảo vệ sức khoẻ, phòng chống tai nạn đuối nước, thương tích cho học sinh.

Tổng số: ..............01.................... trường, đạt tỷ lệ: .........100.. %, trong đó:

+ Tiểu học: .................. trường, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  .........01............. trường, đạt tỷ lệ.......100.........%.

Nêu tên các câu lạc bộ đã được tổ chức ở các nhà trường.

d) Số trường đã tổ chức phổ biến Luật Giao thông và giáo dục an toàn giao thông cho học sinh. Tổng số: .......01..........trường, đạt tỷ lệ: ...100..... %, trong đó:

+ Mầm non: ................. trường, đạt tỷ lệ................%.

+ Tiểu học: .................. trường, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  ...........01........... trường, đạt tỷ lệ....100............%.

e) Thuận lợi và khó khăn trong việc tổ chức câu lạc bộ học sinh.

* Nhận xét, đánh giá những ưu, nhược điểm, tồn tại của việc thực hiện Phong trào. Nêu một số giải pháp cụ thể đã thực hiện có kết quả nổi bật.

4. Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh:

a) Số trường có chương trình hoạt động tập thể hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng và tổ chức thực hiện chương trình thường xuyên đạt hiệu quả không khí nhà trường luôn vui tươi, lành mạnh.

   Tổng số: .............01.............trường, đạt tỷ lệ: .........100.......... %, trong đó:

+ Mầm non: ................. trường, đạt tỷ lệ................%.

+ Tiểu học: .................. trường, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  .........01............. trường, đạt tỷ lệ........100........%.

b) Số trường đã đưa các trò chơi dân gian vào các hoạt động tập thể, hoạt động vui chơi giải trí của học sinh tại trường.

    Tổng số: .............01.............trường, đạt tỷ lệ: .........100........... %, trong đó:

+ Tiểu học: .................. trường, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  .........01............. trường, đạt tỷ lệ.......100.........%.

c) Tổ chức Hội thi văn hoá văn nghệ hoặc tổ chức các trò chơi dân gian cho học sinh cấp huyện, thời gian tổ chức: ..............

d) Những thuận lợi và khó khăn trong việc đưa trò chơi dân gian, tiếng hát dân ca vào trường học.....

* Nhận xét, đánh giá những ưu, nhược điểm, tồn tại của việc thực hiện Phong trào. Nêu một số giải pháp cụ thể đã thực hiện có kết quả nổi bật.

5. Học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hoá, cách mạng ở địa phương.

1. Huyện đã có tài liệu giới thiệu về các di tích lịch sử, văn hoá, cách mạng ở địa phương chưa? Nêu tên cụ thể các di tích đã được giới thiệu.

2. Số trường (phổ thông) nhận chăm sóc di tích lịch sử, văn hoá, cách mạng, đền đài, nghĩa trang hoặc Bà mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình thương binh, liệt sỹ.

           Tổng số: .............01.............trường, đạt tỷ lệ: ........100........... %, trong đó:

+ Tiểu học: .................. trường, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  ............01.......... trường, đạt tỷ lệ......100..........%.

3. Những điểm nổi bật về kết quả và những khó khăn hiện nay.

IV- Kết quả phong trào:

1. Những tập thể ( trường, tổ, nhóm) tiêu biểu có nhiều sáng kiến trong việc thực hiện các nội dung của phong trào thi đua.

- Nội dung sáng kiến:............................................................

- Kết quả thực hiện sáng kiến: .............................................

2. Những cá nhân (cán bộ, giáo viên, nhân viên) tiêu biểu, có nhiều sáng kiến thực hiện tốt các nội dung của phong trào thi đua:

Tên cá nhân : ………………………………..

Tên sáng kiến: ……………………………..

3. Kết quả xây dựng mô hình lớp học chủ động, tích cực, sạch sẽ, ngăn nắp:

Tổng số trường đã xây dựng được:..........01...........trường, trong đó:

- Tiểu học: .................. trường, đạt tỷ lệ.................%.

- THCS:  ..........01............ trường, đạt tỷ lệ.......100.........%.

4. Kết quả thực hiện “3 đủ” (đủ ăn, đủ mặc, đủ sách vở)

4.1. Số trường đã phối hợp với các ngành, đơn vị  và thực hiện tốt xã hội hoá giáo dục đảm bảo “3 đủ” cho 100 % học sinh:

    Tổng số: ..............01............trường, đạt tỷ lệ: ........100............ %, trong đó:

+ Mầm non: ................. trường, đạt tỷ lệ................%.

+ Tiểu học: .................. trường, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  ............01.......... trường, đạt tỷ lệ......100..........%.

4.2. Trong toàn huyện, thành phố đã đạt được ở mức độ:

- Không có học sinh bỏ học vì thiếu ăn, thiếu mặc và thiếu sách vở.

- Hầu như không có học sinh bỏ học vì thiếu ăn, thiếu mặc và thiếu sách vở. Mô tả mức độ cụ thể : Hàng năm các em trong đối tượng đều được hưởng quà như : Xe đạp (Năm học : 2009-2010 : 15 em học sinh của nhà trường đã được nhận xe đạp từ công ty chế biến xuất nhập khẩu Bắc Giang tài trợ), các loại như Sách,vở,bút,cặp . . . từ các tổ chức chính trị xã hội và nhà trường tài trợ như : Hội phụ nữ xã,hội khuyến học xã, các dòng họ,hội chữ thập đỏ . . .

- Có chuyển biến tốt trong việc khắc phục hiện tượng thiếu thiếu ăn, thiếu mặc và thiếu sách vở, chuyển biến cụ thể là: Các em đến trường học đầy đủ,hòa nhập với các bạn một cách tự tin và không bị mặc cảm .

4.3. Giải pháp của địa phương trong việc đảm bảo thực hiện “3 đủ” (đã có hiệu quả).

4. Số lượng bài về kinh nghiệm, sáng kiến, tài liệu tham khảo về Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đã được tuyên truyền hoặc tuyên truyền trên trang web của phòng Giáo dục và Đào tạo, báo đài : 02 bản.(Đài truyền thanh xã Nghĩa Hưng).

5. Những ý kiến khác.

 V.  Đánh giá chung tác động của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đối với sự nghiệp giáo dục ở địa phương:

1. Kết quả nổi bật từ khi triển khai thực hiện Phong trào thi đua :

Trong hai năm thực hiện phong trào thi đua ; kết quả đạt được : Mối quan hệ Thầy-Trò có sự chuyển biến tích cực.Học sinh gắn bó với trường,lớp hơn,việc chăm sóc cây xanh,bảo vệ môi trường,chăm sóc bảo vệ di tích lịch sử,văn hóa ở địa phương được các em thực hiện tự giác hơn . . . trò chơi dân gian được đưa vào nhà trường đã giúp các em tránh xa được các trò chơi điện tử,bạo lực. Hầu hết các em đến trường học đầy đủ,hòa nhập với các bạn một cách tự tin và không bị mặc cảm. Tóm lại :Môi trường học tập và rèn luyện của học sinh đã đảm bảo ở mức độ an toàn .

Tham mưu với các cấp chính quyền địa phương xây dựng nhà thực hành bộ môn Công nghệ (Hiện đang vào thời kỳ hoàn thiện).Xây dựng tường bao khu vực sau trường dài 170m(Hiện đã xây dựng xong).Hiện nhà trường đã đề nghị Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Băc Giang kiểm tra và công nhận trường đạt giải về môi trường.

Tiếp tục trồng thêm hang cây xanh (Hoa ngọc lan) với tổng số 06 cây trước cửa lớp học (Dự tính ngân sách : 5 triệu đồng (Từ công tác xã hội hóa) sẽ trồng xong trong dịp kỷ niệm 35 năm giải phóng hoàn toàn Miền Nam (30 tháng 4 năm 1975 - 30 tháng 4 năm 2010).

2. Nêu ít nhất 02 sáng kiến đã được thực hiện có hiệu quả nhất ở địa phương (mỗi sáng kiến được trình bày không quá 01 trang giấy A4 (kèm theo nếu có tranh ảnh, CD, VCD ...).

3. Những khó khăn đang gặp phải và hướng giải quyết của địa phương.

4. Những kiến nghị, đề xuất của Ban chỉ đạo phong trào thi đua của huyện, thành phố đối với Ban chỉ đạo Phong trào thi đua của tỉnh và các kiến nghị đối với Đảng – Chính quyền địa phương.

                                                                 

     HIỆU TRƯỞNG

( Ký tên đóng dấu)

Nguyễn Đức Hùng

Tác giả bài viết: PDT

Tổng số điểm của bài viết là: 3 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập

Tin tức tổng hợp

  • Ông Nguyễn Thiện Nhân nêu 5 lý do vì sao Việt Nam...
    Thứ năm - 30/10/2014 22:06
    Có 5 lý do trả lời cho câu hỏi vì sao năng suất lao động của Việt Nam thấp tương đương với câu hỏi vì sao Việt Nam còn nghèo.
  • Cứu hộ thành công tàu cá BĐ 96772 - TS
    Thứ năm - 30/10/2014 22:04
    Rạng sáng ngày 30/10, tàu SAR27-01 thuộc Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải Việt Nam đã lai dắt tàu cá BĐ 96772 - TS cùng 6 thuyền viên trên tàu bị nạn vào cảng Nha Trang (Khánh Hòa) an toàn.
  • Quân và dân căng mình ứng phó sự cố vỡ đập Đầm Hà...
    Thứ năm - 30/10/2014 21:57
    QĐND - Vào hồi 5 giờ 30 phút sáng 30-10, thân đập phụ thuộc đập Đầm Hà Động, trên địa bàn xã Quảng Lâm, huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh bị vỡ, dài khoảng 30m. Do nước dâng lên rất nhanh, bị bất ngờ nên hàng trăm hộ dân ở ven khu vực sông Đầm Hà đã bị thiệt hại nghiêm trọng về tài sản.
  • Đồng Nai: Xóa bỏ các đăng, bửng tận diệt thủy sản...
    Thứ năm - 30/10/2014 21:49
    Ngày 30.10, ông Võ Văn Chánh – Phó Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai- đã chủ trì cuộc họp về tình hình sử dụng và quản lý vùng bán ngập lòng hồ Trị An. Cuộc họp đã đi đến thống nhất phải giải tỏa gấp các đăng, bửng (một loại đăng chắn nhỏ) muộn nhất là giữa tháng 12.2014.
  • Quảng Ninh: Hết vỡ đập là lũ quét cuốn tài sản,...
    Thứ năm - 30/10/2014 21:34
    Do mưa lớn trong đêm 29 và rạng sáng nay (30.10), tại huyện Hải Hà giáp ranh huyện Đầm Hà có đập thủy lợi Đầm Hà Động bị vỡ có nhiều nhà dân bị lũ quét tấn tấn công trực tiếp, gây thiệt hại lớn.
  • Cần biện pháp tình thế giải quyết vấn đề cấp bách
    Thứ năm - 30/10/2014 21:16
    Theo báo cáo mới nhất của Bộ LĐ-TB&XH gửi các ĐBQH, đến thời điểm này cả nước có 204.377 người nghiện ma túy. Số người nghiện có hồ sơ quản lý đã tăng gần 4 lần trong 20 năm kể từ năm 1994.
  • Quân đội góp phần tiết kiệm cho ngân sách hàng...
    Thứ năm - 30/10/2014 21:16
    QĐND Online - Phát biểu về tình hình kinh tế - xã hội năm 2014 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2015 tại hội trường ngày 30-10, đại biểu Lê Hữu Đức (đoàn Khánh Hòa) thể hiện sự nhất trí cao và cho rằng, báo cáo của Thủ tướng nêu rất đầy đủ các tồn tại trên từng lĩnh vực kinh tế - xã hội.
  • Đoàn công tác Bộ NN&PTNT kiểm tra hiện trường vỡ...
    Thứ năm - 30/10/2014 21:09
    Ngay khi xảy ra sự cố đập phụ hồ Đầm Hà Động (huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh), chiều nay (30.10) Thứ trưởng Bộ NN&PTNT Hoàng Văn Thắng và cấc chuyên gia của Bộ đã trực tiếp kiểm tra hiện trường và chỉ đạo công tác khắc phục sự cố.
  • Dịch Ebola có thể dẫn tới cuộc khủng hoảng lương...
    Thứ năm - 30/10/2014 21:05
    Nhóm bộ trưởng nông nghiệp các nước Tây Phi đều nhất trí quan điểm rằng hoạt động phối hợp và hỗ trợ tài chính của các nước trên thế giới là rất cần thiết nhằm ngăn chặn không để bệnh dịch Ebola đe dọa tới tình hình an ninh lương thực toàn cầu.
  • Khởi động chiến dịch khám, chữa bệnh nhân đạo và...
    Thứ năm - 30/10/2014 21:00
    QĐND - Ngày 30-10, tại Hà Nội, Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam phối hợp với Tổng cục Chính trị QĐND Việt Nam, Bộ Y tế, Hội Thầy thuốc trẻ Việt Nam tổ chức họp báo thông tin về chiến dịch khám, chữa bệnh nhân đạo và chăm sóc sức khỏe cộng đồng năm 2014.

Khảo sát

Bạn là đối tượng nào trong số các đối tượng dưới đây?

Giáo viên.

Học sinh.

Phụ huynh học sinh.

Khách vãng lai.