20:51 ICT Thứ tư, 23/07/2014

Hỗ trợ trực tuyến

 
TOI KHONG O TREN MANG
  Quan tri: Phong GD&DT

Tin tức giáo dục

Số lượt truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 84

Máy chủ tìm kiếm : 22

Khách viếng thăm : 62


Hôm nayHôm nay : 21171

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 627577

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 13069502

vbpl
Một cửa điện tử
TN
CCHC
Hệ thống QLNT SMAS
Bài giảng
thu so
thubo
So GD
Hop truc tuyen

Trang nhất » THCS Nghĩa Hưng » Tin tức

PHONG TRÀO THI ĐUA “XÂY DỰNG THTT, HSTC”

Thứ năm - 16/12/2010 09:17
PHONG TRÀO THI ĐUA “XÂY DỰNG THTT, HSTC”

PHONG TRÀO THI ĐUA “XÂY DỰNG THTT, HSTC”

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG:THCS NGHĨA HƯNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

                                                              Nghĩa Hưng, ngày 24  tháng 4  năm 2010.

BÁO CÁO TÓM TẮT TRIỂN KHAI

PHONG TRÀO THI ĐUA “XÂY DỰNG THTT, HSTC”

 

 

I. Về quy mô, số lượng trường tham gia phong trào (tính đến tháng 3/2010)

1.Cán bộ y tế:  Chuyên trách:...01.., kiêm nhiệm....., trong đó:

- Mầm non: ...........cán bộ chuyên trách:..... kiêm nhiệm.           

- Tiểu học: .............cán bộ chuyên trách:..... kiêm nhiệm.          

- THCS:  .......01...........cán bộ chuyên trách:..01... kiêm nhiệm.

II. Các phương thức triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” ở địa phương:

1.     Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của các cấp:

-         Các văn bản chỉ đạo Đảng/chính quyền huyện, thành phố (số/ trích yếu):

Chỉ thị 40/2008/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo về phát động thi đua”Xây dựng trường học thân thiện,học sinh tích cực”trong các nhà trường phổ thông giai đoạn 2008-2013.

Kế hoạch số 938/kh-BCĐ ngày 27 tháng 8 năm 2008 của ban chỉ đạo tỉnh Bắc Giang,v/v:triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện,học sinh tích cực”trong các nhà trường phổ thông năm học 2008-2009 và giai đoạn 2008-2013.

Thực hiện nhiệm vụ năm học 2009-2010 của Bộ giáo dục và đào tạo.

Thực hiện theo kế hoạch số 1313/KH-SGD&ĐT ngày 05 tháng 10 năm 2009 của Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Giang .

-         Các văn bản kế hoạch, hướng dẫn của phòng GD&ĐT/ liên ngành (số/trích yếu)...

Căn cứ kế hoạch số 337/KH-PGD&ĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Phòng giáo dục và đào tạo Lạng Giang,v/v:thực hiện phong trào thi đua “xây dựng trường học than thiện,học sinh tích cực”.

2.     Sự chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền và tham gia phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể ở địa phương (thuận lợi, khó khăn, kết quả, kiến nghị):

Thuận lợi : Các cấp ủy đảng,chính quyền,đoàn thể ở địa phương tích cực ủng hộ và tạo điều kiện về kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất .

3.     Các Hội nghị/ lớp tập huấn:

-         Các hội nghị đã triển khai cấp huyện:

+  Hội nghị..................................................; số người dự: ................ người

+ ...................................................................................................................

-         Số đợt tập huấn đã mở: .............. đợt. Cụ thể:.......................................

+ Tập huấn về ...........................................................; Từ ngày    /      / 20....... đến ngày        /       /200...; Số người dự:................... người

+.............................................................................................................................

4. Các hình thức triển khai khác:……………….

III. Kết quả triển khai thực hiện 5 nội dung phong trào thi đua:

1.     Xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn:

a) Số trường có khuôn viên cây xanh, cây cảnh được quy hoạch đảm bảo thoáng mát, luôn sạch đẹp: .......01.........trường, đạt tỷ lệ: ...100.........%, trong đó:

+ Mầm non: ................. trường, đạt tỷ lệ................ %.

+ Tiểu học: .................. trường, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  ..........01............ trường, đạt tỷ lệ.......100........ %.

b) Tổng số cây trồng mới (tính từ tháng 9/2008 đến nay):...50.......... cây.

c) Số trường có công trình vệ sinh xây mới (tính từ tháng 9/2008 đến nay): đảm bảo đủ và hợp vệ sinh phục vụ cán bộ/GV và học sinh trường: ......01.......trường; Chiếm tỷ lệ ........100............ %, trong đó:

+ Mầm non: ................. trường, chiếm tỷ lệ................ %.

+ Tiểu học: .................. trường, chiếm tỷ lệ................ %.

+ THCS:  ............01.......... trường, chiếm tỷ lệ.......100......... %.

       - Số trường có nhà vệ sinh:....trường; chiếm tỷ lệ ……. %, trong đó:

+ Mầm non: ................. trường, chiếm tỷ lệ................ %.

+ Tiểu học: .................. trường, chiếm tỷ lệ................ %.

+ THCS:  ..........01............ trường, chiếm tỷ lệ.......100......... %.

Công trình vệ sinh:

- Hố tiêu: Theo quy định số lượng hố tiêu bình quân từ 100 đến 200 học sinh trong một ca học có 01 hố tiêu (nam riêng, nữ riêng, giáo viên riêng, học sinh riêng): Tổng số trường thiếu:................ trường,  tỷ lệ .....%, trong đó:

+ Mầm non: ................. trường, chiếm tỷ lệ................ %.

+ Tiểu học: .................. trường, chiếm tỷ lệ................ %.

+ THCS:  ...........0........... trường, chiếm tỷ lệ.........0....... %.

- Hố tiểu: Theo quy định trong một ca học đảm bảo 50 học sinh có 1 mét chiều dài hố tiểu: Tổng số trường thiếu:.......0......... trường,  tỷ lệ .....%, trong đó:

+ Mầm non: ................. trường, chiếm tỷ lệ................ %.

+ Tiểu học: .................. trường, chiếm tỷ lệ................ %.

+ THCS:  ...........0........... trường, chiếm tỷ lệ.........0....... %.

 d)Xây dựng lò thiêu rác, số trường đã xây dựng được....01....trường, tỷ lệ .100....%, trong đó:

+ Mầm non: ................. trường, chiếm tỷ lệ................ %.

+ Tiểu học: .................. trường, chiếm tỷ lệ................ %.

+ THCS:  ............01.......... trường, chiếm tỷ lệ.......100......... %.

e). Trang bị thùng đựng rác: Tổng số trường đã trang bị được thùng đựng rác (từ 5 thùng trở lên)......01........trường, trong đó:

+ Mầm non: ................. trường, chiếm tỷ lệ................ %.

+ Tiểu học: .................. trường, chiếm tỷ lệ................ %.

+ THCS:  ..........01............ trường, chiếm tỷ lệ........100........ %.

f. Công trình nước sạch: Số trường đã có công trình nước sạch.....01......trường, trong đó:

+ Mầm non: ................. trường, chiếm tỷ lệ................ %.

+ Tiểu học: .................. trường, chiếm tỷ lệ................ %.

+ THCS:  ...........01........... trường, chiếm tỷ lệ......100.......... %.

g) Số trường có đủ bàn ghế, phù hợp với độ tuổi học sinh: .........01..........trường,

đạt tỷ lệ ..........100....... %, trong đó:

+ Mầm non: ................. trường, đạt tỷ lệ................ %.

+ Tiểu học: .................. trường, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  .......01............... trường, đạt tỷ lệ........100....... %.

     h) Số trường về cơ sở vật chất trong khuôn viên trường: Phòng học, bàn ghế, tường rào, các thiết bị điện nước sinh hoạt, thiết bị dạy học; vườn cây, ao, hồ, ..01. đã có các biện pháp đảm bảo an toàn cho cán bộ, giáo viên, học sinh: ....01.......... trường; đạt tỷ lệ ........100...........%, trong đó:

+ Mầm non: ................. trường, đạt tỷ lệ................%.

+ Tiểu học: .................. trường, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  ...........01........... trường, đạt tỷ lệ........100........%.

I) Số trường đã có nội dung, chương trình và thường xuyên tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh về việc bảo vệ, xây dựng trường lớp xanh, sạch đẹp và an toàn: ..........01........... trường; đạt tỷ lệ ........100...........%, trong đó:

+ Mầm non: ................. trường, đạt tỷ lệ................%.

+ Tiểu học: .................. trường, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  ..........01............ trường, đạt tỷ lệ........100........%.

* Nhận xét, đánh giá những ưu, nhược điểm, tồn tại của việc thực hiện Phong trào. Nêu một số giải pháp cụ thể đã thực hiện có kết quả nổi bật.

Trong hai năm thực hiện phong trào thi đua ; kết quả đạt được : Mối quan hệ Thầy-Trò có sự chuyển biến tích cực.Học sinh gắn bó với trường,lớp hơn,việc chăm sóc cây xanh,bảo vệ môi trường,chăm sóc bảo vệ di tích lịch sử,văn hóa ở địa phương được các em thực hiện tự giác hơn . . . trò chơi dân gian được đưa vào nhà trường đã giúp các em tránh xa được các trò chơi điện tử,bạo lực . Tóm lại :Môi trường học tập và rèn luyện của học sinh an toàn hơn.

Tham mưu với các cấp chính quyền địa phương xây dựng nhà thực hành bộ môn Công nghệ (Hiện đang vào thời kỳ hoàn thiện).Xây dựng tường bao khu vực sau trường dài 170m(Hiện đã xây dựng xong).Hiện nhà trường đã đề nghị Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Băc Giang kiểm tra và công nhận trường đạt giải về môi trường.

Tiếp tục trồng thêm hang cây xanh (Hoa ngọc lan) với tổng số 06 cây trước cửa lớp học (Dự tính 5 triệu đồng) sẽ xong trong dịp kỷ niệm 35 năm giải phóng hoàn toàn Miền Nam (30 tháng 4 năm 1975 - 30 tháng 4 năm 2010).

2. Dạy học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh, giúp các em tự tin trong học tập.

a) - Số học sinh bỏ học năm học 2008–2009:.....01.....HS, chiểm tỷ lệ.0.27...%, trong đó:

+ Tiểu học: .................. HS, chiếm tỷ lệ................ %.

+ THCS:  ............01.......... HS, chiếm tỷ lệ.........0.27....... %.

          - Số học sinh bỏ học, tính đến hết học kỳ Inăm học 2009 – 2010: ....02.... HS, chiểm tỷ lệ........0.54.......%, trong đó:

+ Tiểu học: .................. HS, chiếm tỷ lệ................ %.

+ THCS:  ...........02........... HS, chiếm tỷ lệ........0.54........ %.

b) Tổng số hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đã dự tập huấn về Đổi mới công tác quản lý, Đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh (tính từ hè 2008 đến tháng 3/2010): ...03.... người, đạt tỷ lệ: ....100......... %, trong đó:

+ Mầm non: ................. người, đạt tỷ lệ................%.

+ Tiểu học: .................. người, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  .........03............. người, đạt tỷ lệ.......100.........%.

c) Tổng số giáo viên đã dự tập huấn về đổi mới Đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh (tính từ khi phát động phong trào đến nay).

          Tổng số: ...........20................. người, đạt tỷ lệ: ......100............. %, trong đó:

+ Mầm non: ................. người, đạt tỷ lệ................%.

+ Tiểu học: .................. người, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  ....20.................. người, đạt tỷ lệ........100........%.

d) Số giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ chuyên môn cấp học:

+ Mầm non: ................. người, chiếm tỷ lệ................%.

+ Tiểu học: .................. người, chiếm tỷ lệ.................%.

+ THCS:  .......0............... người, chiếm tỷ lệ........0........%.

d)    Số trường đã ứng dụng CNTT trong việc đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới hoạt động giáo dục cho học sinh:......... trường, đạt tỷ lệ: ..... %, trong đó:

+ Mầm non: ................. trường, đạt tỷ lệ................%.

+ Tiểu học: .................. trường, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  ...........1........... trường, đạt tỷ lệ......100..........%.

f) Số giáo viên đạt giáo viên giỏi (GVG) từ cấp huyện trở lên (năm học 2008 – 2009):

          Tổng số: .............6.............. giáo viên, đạt tỷ lệ:.......30.......%, trong đó:

+ Mầm non: ................. GV, đạt tỷ lệ................%.

+ Tiểu học: .................. GV, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  ...........6........... GV, đạt tỷ lệ.........30.......%.

 g) Số giáo viên đăng ký phấn đấu GVG từ cấp huyện trở lên (năm học 2009 – 2010):

Tổng số: .............11.............. giáo viên, đạt tỷ lệ:...55.%, trong đó:

+ Mầm non: ................. GV, đạt tỷ lệ................%.

+ Tiểu học: .................. GV, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  ..........11............ GV, đạt tỷ lệ..........55......%.

h) Số học sinh (phổ thông) đạt học sinh giỏi toàn diện năm học 2008 – 2009:

         Tổng số: .............22.... học sinh, đạt tỷ lệ:...7.6........%, trong đó:

+ Tiểu học: .................. HS, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  .......22...............HS, đạt tỷ lệ........7.6........%.

i) Số học sinh (phổ thông) đạt học sinh giỏi toàn diện học kỳ I năm học 2009 – 2010:

           Tổng số: .20... học sinh, đạt tỷ lệ:..........7.2.........%, trong đó:

+ Tiểu học: .................. HS, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  ..........20.....HS, đạt tỷ lệ......7.2..........%.

k. Danh sách giáo viên được học sinh tôn vinh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

* Nhận xét, đánh giá những ưu, nhược điểm, tồn tại của việc thực hiện Phong trào. Nêu một số giải pháp cụ thể đã thực hiện có kết quả nổi bật.

3. Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh:

a) Số trường đã xây dựng được Quy tắc ứng xử giữa các thành viên trong nhà trường và có biện pháp giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy tắc đó hàng ngày. Kết quả không để xảy ra các hiện tượng ứng xử bạo lực, thiếu văn hoá giữa các thành viên trong nhà trường. Tổng số: .01....trường, đạt tỷ lệ:.100.... %, trong đó:

+ Mầm non: ................. trường, đạt tỷ lệ................%.

+ Tiểu học: .................. trường, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  ..........01............ trường, đạt tỷ lệ.......100.........%.

b) Số trường (phổ thông) đã tổ chức tuyên truyền và cho 100% học sinh ký cam kết phòng chống các tệ nạn xã hội. cán bộ, giáo viên, học sinh không xảy vi phạm các tệ nạn xã hội. Tổng số: .....01........... trường, đạt tỷ lệ: ...100...... %, trong đó:

+ Tiểu học: .................. trường, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  ...........01........... trường, đạt tỷ lệ........100........%.

c) Số trường đã tổ chức các câu lạc bộ, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với nội dung giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống, ý thức bảo vệ sức khoẻ, phòng chống tai nạn đuối nước, thương tích cho học sinh.

Tổng số: ..............01.................... trường, đạt tỷ lệ: .........100.. %, trong đó:

+ Tiểu học: .................. trường, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  .........01............. trường, đạt tỷ lệ.......100.........%.

Nêu tên các câu lạc bộ đã được tổ chức ở các nhà trường.

d) Số trường đã tổ chức phổ biến Luật Giao thông và giáo dục an toàn giao thông cho học sinh. Tổng số: .......01..........trường, đạt tỷ lệ: ...100..... %, trong đó:

+ Mầm non: ................. trường, đạt tỷ lệ................%.

+ Tiểu học: .................. trường, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  ...........01........... trường, đạt tỷ lệ....100............%.

e) Thuận lợi và khó khăn trong việc tổ chức câu lạc bộ học sinh.

* Nhận xét, đánh giá những ưu, nhược điểm, tồn tại của việc thực hiện Phong trào. Nêu một số giải pháp cụ thể đã thực hiện có kết quả nổi bật.

4. Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh:

a) Số trường có chương trình hoạt động tập thể hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng và tổ chức thực hiện chương trình thường xuyên đạt hiệu quả không khí nhà trường luôn vui tươi, lành mạnh.

   Tổng số: .............01.............trường, đạt tỷ lệ: .........100.......... %, trong đó:

+ Mầm non: ................. trường, đạt tỷ lệ................%.

+ Tiểu học: .................. trường, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  .........01............. trường, đạt tỷ lệ........100........%.

b) Số trường đã đưa các trò chơi dân gian vào các hoạt động tập thể, hoạt động vui chơi giải trí của học sinh tại trường.

    Tổng số: .............01.............trường, đạt tỷ lệ: .........100........... %, trong đó:

+ Tiểu học: .................. trường, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  .........01............. trường, đạt tỷ lệ.......100.........%.

c) Tổ chức Hội thi văn hoá văn nghệ hoặc tổ chức các trò chơi dân gian cho học sinh cấp huyện, thời gian tổ chức: ..............

d) Những thuận lợi và khó khăn trong việc đưa trò chơi dân gian, tiếng hát dân ca vào trường học.....

* Nhận xét, đánh giá những ưu, nhược điểm, tồn tại của việc thực hiện Phong trào. Nêu một số giải pháp cụ thể đã thực hiện có kết quả nổi bật.

5. Học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hoá, cách mạng ở địa phương.

1. Huyện đã có tài liệu giới thiệu về các di tích lịch sử, văn hoá, cách mạng ở địa phương chưa? Nêu tên cụ thể các di tích đã được giới thiệu.

2. Số trường (phổ thông) nhận chăm sóc di tích lịch sử, văn hoá, cách mạng, đền đài, nghĩa trang hoặc Bà mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình thương binh, liệt sỹ.

           Tổng số: .............01.............trường, đạt tỷ lệ: ........100........... %, trong đó:

+ Tiểu học: .................. trường, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  ............01.......... trường, đạt tỷ lệ......100..........%.

3. Những điểm nổi bật về kết quả và những khó khăn hiện nay.

IV- Kết quả phong trào:

1. Những tập thể ( trường, tổ, nhóm) tiêu biểu có nhiều sáng kiến trong việc thực hiện các nội dung của phong trào thi đua.

- Nội dung sáng kiến:............................................................

- Kết quả thực hiện sáng kiến: .............................................

2. Những cá nhân (cán bộ, giáo viên, nhân viên) tiêu biểu, có nhiều sáng kiến thực hiện tốt các nội dung của phong trào thi đua:

Tên cá nhân : ………………………………..

Tên sáng kiến: ……………………………..

3. Kết quả xây dựng mô hình lớp học chủ động, tích cực, sạch sẽ, ngăn nắp:

Tổng số trường đã xây dựng được:..........01...........trường, trong đó:

- Tiểu học: .................. trường, đạt tỷ lệ.................%.

- THCS:  ..........01............ trường, đạt tỷ lệ.......100.........%.

4. Kết quả thực hiện “3 đủ” (đủ ăn, đủ mặc, đủ sách vở)

4.1. Số trường đã phối hợp với các ngành, đơn vị  và thực hiện tốt xã hội hoá giáo dục đảm bảo “3 đủ” cho 100 % học sinh:

    Tổng số: ..............01............trường, đạt tỷ lệ: ........100............ %, trong đó:

+ Mầm non: ................. trường, đạt tỷ lệ................%.

+ Tiểu học: .................. trường, đạt tỷ lệ.................%.

+ THCS:  ............01.......... trường, đạt tỷ lệ......100..........%.

4.2. Trong toàn huyện, thành phố đã đạt được ở mức độ:

- Không có học sinh bỏ học vì thiếu ăn, thiếu mặc và thiếu sách vở.

- Hầu như không có học sinh bỏ học vì thiếu ăn, thiếu mặc và thiếu sách vở. Mô tả mức độ cụ thể : Hàng năm các em trong đối tượng đều được hưởng quà như : Xe đạp (Năm học : 2009-2010 : 15 em học sinh của nhà trường đã được nhận xe đạp từ công ty chế biến xuất nhập khẩu Bắc Giang tài trợ), các loại như Sách,vở,bút,cặp . . . từ các tổ chức chính trị xã hội và nhà trường tài trợ như : Hội phụ nữ xã,hội khuyến học xã, các dòng họ,hội chữ thập đỏ . . .

- Có chuyển biến tốt trong việc khắc phục hiện tượng thiếu thiếu ăn, thiếu mặc và thiếu sách vở, chuyển biến cụ thể là: Các em đến trường học đầy đủ,hòa nhập với các bạn một cách tự tin và không bị mặc cảm .

4.3. Giải pháp của địa phương trong việc đảm bảo thực hiện “3 đủ” (đã có hiệu quả).

4. Số lượng bài về kinh nghiệm, sáng kiến, tài liệu tham khảo về Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đã được tuyên truyền hoặc tuyên truyền trên trang web của phòng Giáo dục và Đào tạo, báo đài : 02 bản.(Đài truyền thanh xã Nghĩa Hưng).

5. Những ý kiến khác.

 V.  Đánh giá chung tác động của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đối với sự nghiệp giáo dục ở địa phương:

1. Kết quả nổi bật từ khi triển khai thực hiện Phong trào thi đua :

Trong hai năm thực hiện phong trào thi đua ; kết quả đạt được : Mối quan hệ Thầy-Trò có sự chuyển biến tích cực.Học sinh gắn bó với trường,lớp hơn,việc chăm sóc cây xanh,bảo vệ môi trường,chăm sóc bảo vệ di tích lịch sử,văn hóa ở địa phương được các em thực hiện tự giác hơn . . . trò chơi dân gian được đưa vào nhà trường đã giúp các em tránh xa được các trò chơi điện tử,bạo lực. Hầu hết các em đến trường học đầy đủ,hòa nhập với các bạn một cách tự tin và không bị mặc cảm. Tóm lại :Môi trường học tập và rèn luyện của học sinh đã đảm bảo ở mức độ an toàn .

Tham mưu với các cấp chính quyền địa phương xây dựng nhà thực hành bộ môn Công nghệ (Hiện đang vào thời kỳ hoàn thiện).Xây dựng tường bao khu vực sau trường dài 170m(Hiện đã xây dựng xong).Hiện nhà trường đã đề nghị Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Băc Giang kiểm tra và công nhận trường đạt giải về môi trường.

Tiếp tục trồng thêm hang cây xanh (Hoa ngọc lan) với tổng số 06 cây trước cửa lớp học (Dự tính ngân sách : 5 triệu đồng (Từ công tác xã hội hóa) sẽ trồng xong trong dịp kỷ niệm 35 năm giải phóng hoàn toàn Miền Nam (30 tháng 4 năm 1975 - 30 tháng 4 năm 2010).

2. Nêu ít nhất 02 sáng kiến đã được thực hiện có hiệu quả nhất ở địa phương (mỗi sáng kiến được trình bày không quá 01 trang giấy A4 (kèm theo nếu có tranh ảnh, CD, VCD ...).

3. Những khó khăn đang gặp phải và hướng giải quyết của địa phương.

4. Những kiến nghị, đề xuất của Ban chỉ đạo phong trào thi đua của huyện, thành phố đối với Ban chỉ đạo Phong trào thi đua của tỉnh và các kiến nghị đối với Đảng – Chính quyền địa phương.

                                                                 

     HIỆU TRƯỞNG

( Ký tên đóng dấu)

Nguyễn Đức Hùng

Tác giả bài viết: PDT

Tổng số điểm của bài viết là: 3 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập

Tin tức tổng hợp

  • Cấm bán rượu bia sau 22 giờ: Thành phố lớn thí...
    Thứ tư - 23/07/2014 20:23
    (PetroTimes) - Dự thảo Luật phòng chống tác hại bia rượu những ngày qua đang là tâm điểm dư luận với nhiều quy định được cho là không khả thi. Trong buổi gặp mặt báo chí chiều 23/7, bà Trần Thị Trang, Vụ phó Vụ Pháp chế (Bộ Y tế) đã giải trình những bất cập trong dự thảo mới và đưa ra đề xuất các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng… sẽ là nơi thí điểm trước. Nếu hiệu quả sẽ nhân rộng trên toàn quốc.
  • Hà Nội: Cần linh hoạt khi giải quyết vấn đề bức...
    Thứ tư - 23/07/2014 20:15
    Ngày 23/7, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội Nguyễn Thế Thảo đã đi kiểm tra thực tế và làm việc với các ban, ngành, quận liên quan để tăng cường chấn chỉnh hoạt động vi phạm lấn chiếm lòng đường, vỉa hè, xây dựng trái phép gây bức xúc trong nhân dân.
  • Cần xử lý dứt điểm tình trạng vi phạm an toàn đê...
    Thứ tư - 23/07/2014 19:40
    Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội cho biết từ đầu năm đến nay, trên địa bàn Hà Nội xảy ra 112 vụ vi phạm đê điều nhưng chỉ xử lý được 11 vụ, còn tồn đọng 101 vụ.
  • Làm rõ, xử lý thông tin về tình trạng quá tải tại...
    Thứ tư - 23/07/2014 19:40
    Văn phòng Chính phủ vừa ra Công văn số 5527/VPCP-TTĐT về việc xử lý thông tin phản ánh trên Báo Người lao động.
  • Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh làm việc với tỉnh Phú...
    Thứ tư - 23/07/2014 19:34
    VOV.VN -Phó Thủ tướng đã kiểm tra tình hình thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới và công tác giảm nghèo 6 tháng đầu năm 2014 của tỉnh Phú Yên.
  • Lào Cai: Mưa lũ đi qua, muôn vàn khó khăn hiện hữu
    Thứ tư - 23/07/2014 19:23
    Sau mưa lũ, xã Lương Sơn, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai bị thiệt hại nặng nề. Ruộng vườn, ao cá bị lũ cuốn trôi, tuyến đường chính vào xã bị chia cắt bởi sạt lở, nhiều công trình kênh mương bị hư hỏng, cột điện gẫy đổ, mất điện toàn xã khiến cuộc sống người dân đang lâm vào cảnh khó khăn.
  • Dũng “lò vôi” tố cáo chủ tịch Bình Dương: chưa đủ...
    Thứ tư - 23/07/2014 19:02
    TTO - Đó là kết luận của Thanh tra Chính phủ công bố ngày 23-7 về tố cáo của ông Huỳnh Uy Dũng - Chủ tịch HĐQT kiêm TGĐ công ty cổ phần Đại Nam, chủ đầu tư KCN Sóng Thần 3 - đối với ông Lê Thanh Cung, chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương.
  • Cấm bán rượu bia từ 22h - 6h: Phải cân nhắc tính...
    Thứ tư - 23/07/2014 19:00
    “Quan điểm của tôi là có thể đưa vào dự thảo luật nhưng phải có chế tài xử lý vi phạm. Đồng thời phải quy định rõ hơn trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc kiểm tra, giám sát".
  • Từ dân hỏi Bộ trưởng đến dân gặp Bộ trưởng
    Thứ tư - 23/07/2014 18:32
    (Chinhphu.vn) - Ngày 22/7, lần đầu tiên, hai thành viên Chính phủ là Tổng Thanh tra Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm VPCP tiếp công dân theo quy định mới, mở đầu cho hoạt động có tính định kỳ này của những người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ.
  • Bộ Y tế ưu tiên phương án cấm bán rượu, bia sau...
    Thứ tư - 23/07/2014 18:27
    (Chinhphu.vn) - Việc bán rượu, bia có thể bị cấm sau 22h hoặc thời gian, địa điểm cấm bán rượu, bia sẽ do Chủ tịch UBND các tỉnh, thành quy định hoặc chưa quy định thời gian cấm bán rượu, bia.

Bạn là đối tượng nào trong số các đối tượng dưới đây?

Giáo viên.

Học sinh.

Phụ huynh học sinh.

Khách vãng lai.