20:03 ICT Thứ tư, 16/04/2014

Hỗ trợ trực tuyến

 
TOI KHONG O TREN MANG
  Quan tri: Phong GD&DT

Tin tức giáo dục

Số lượt truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 106

Thành viên online : 1

Máy chủ tìm kiếm : 3

Khách viếng thăm : 102


Hôm nayHôm nay : 15982

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 335963

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 10913138

vbpl
Một cửa điện tử
TN
CCHC
Hệ thống QLNT SMAS
Bài giảng
thu so
thubo
So GD
Hop truc tuyen

Trang nhất » THCS Thái Đào » Giáo án

Phân phối chương trình các môn học THCS-Môn Sinh

Thứ tư - 08/12/2010 08:33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

 

 

 

 

Tài liệu

PHÂN PHỐI CH­­­­­­­ƯƠNG TRÌNH THCS

 

MÔN SINH HỌC

    Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên,

áp dụng từ năm học 2009-2010


 

A. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KHUNG PPCT CẤP THCS

I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Khung phân phối chương trình (KPPCT) này áp dụng cho cấp THCS từ năm học 2009-2010, gồm 2 phần: (A) Hướng dẫn sử dụng KPPCT; (B) Khung PPCT (một số phần có sự điều chỉnh so với năm học 2008-2009).

1. Về Khung phân phối chương trình

KPPCT quy định thời lượng dạy học cho từng phần của chương trình (chương, phần, bài học, môđun, chủ đề,...), trong đó có thời lượng dành cho luyện tập, bài tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành và thời lượng tiến hành kiểm tra định kì tương ứng với các phần đó.

Thời lượng quy định tại KPPCT áp dụng trong trường hợp học 1 buổi/ngày, thời lượng dành cho kiểm tra là không thay đổi, thời lượng dành cho các hoạt động khác là quy định tối thiểu. Tiến độ thực hiện chương trình khi kết thúc học kì I và kết thúc năm học được quy định thống nhất cho tất cả các trường THCS trong cả nước.

Căn cứ KPPCT, các Sở GDĐT cụ thể hoá thành PPCT chi tiết, bao gồm cả dạy học tự chọn cho phù hợp với địa phương, áp dụng chung cho các trường THCS thuộc quyền quản lí. Các trường THCS có điều kiện bố trí giáo viên (GV) và kinh phí chi trả giờ dạy vượt định mức quy định (trong đó có các trường học nhiều hơn 6 buổi/tuần), có thể chủ động đề nghị Phòng GDĐT xem xét trình Sở GDĐT phê chuẩn việc điều chỉnh PPCT tăng thời lượng dạy học cho phù hợp (lãnh đạo Sở GDĐTphê duyệt, kí tên, đóng dấu).

2. Về phân phối chương trình dạy học tự chọn

a) Thời lượng và cách tổ chức dạy học tự chọn:

Thời lượng dạy học tự chọn của các lớp cấp THCS trong Kế hoạch giáo dục là 2 tiết/tuần, dạy học chung cho cả lớp (các trường tự chủ về kinh phí có thể chia lớp thành nhóm nhỏ hơn nhưng vẫn phải đủ thời lượng quy định).

Việc sử dụng thời lượng dạy học tự chọn THCS theo 1 trong 2 cách sau đây:

Cách 1: Chọn 1 trong 3 môn học, hoạt động giáo dục : Tin học, Ngoại ngữ 2, Nghề phổ thông (trong đó Ngoại ngữ 2 có thể bố trí vào 2 tiết dạy học tự chọn này hoặc bố trí ngoài thời lượng dạy học 6 buổi/tuần).

Cách 2:Dạy học các chủ đề tự chọn nâng cao, bám sát (CĐNC, CĐBS).

-Dạy học CĐNC là để khai thác sâu hơn kiến thức, kĩ năng của chương trình, bổ sung kiến thức, bồi dưỡng năng lực tư duy nhưng phải phù hợp với trình độ tiếp thu của học sinh.

Các Sở GDĐT tổ chức biên soạn, thẩm định tài liệu CĐNC (trong đó có các tài liệu Lịch sử, Địa lí, Văn học địa phương), dùng cho cấp THCS theo hướng dẫn của Bộ GDĐT (tài liệu CĐNC sử dụng cho cả GV và HS) và quy định cụ thể PPCT dạy học các CĐNC cho phù hợp với mạch kiến thức của môn học đó. Các Phòng GDĐT đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện PPCT dạy học các CĐNC.

-Dạy học các CĐBS là để ôn tập, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức, kĩ năng (không bổ sung kiến thức nâng cao mới). Trong điều kiện chưa ban hành được tài liệu CĐNC, cần dành thời lượng dạy học tự chọn để thực hiện CĐBS nhằm ôn tập, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức, kĩ năng cho HS.

Hiệu trưởng các trường THCS chủ động lập Kế hoạch dạy học các CĐBS (chọn môn học, ấn định số tiết/tuần cho từng môn, tên bài dạy)cho từng lớp, ổn định trong từng học kì trên cơ sở đề nghị của các tổ trưởng chuyên môn và GV chủ nhiệm lớp. GV chuẩn bị kế hoạch bài dạy (giáo án) CĐBS với sự hỗ trợ của tổ chuyên môn.

b) Kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học tự chọn:

Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập CĐTC của môn học thực hiện theo quy định tại Quy chế đánh giá, xếp loại HS trung học cơ sở và HS trung học phổ thông.

Lưu ý:Các bài dạy CĐTCNC, CĐBS bố trí trong các chương như các bài khác, có thể có điểm kiểm tra dưới 1 tiết riêng nhưng không có điểm kiểm tra 1 tiết riêng, điểm CĐTC môn học nào tính cho môn học đó.

3. Thực hiện các hoạt động giáo dục

a) Phân công GV thực hiện các Hoạt động giáo dục:

Trong KHGD quy định tại CTGDPT do Bộ GDĐT ban hành, các hoạt động giáo dục đã được quy định thờilượng vớisố tiết học cụ thể như các môn học. Đối với GV được phân công thực hiện Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL), Hoạt động giáo dục hướng nghiệp (HĐGDHN) được tính giờ dạy như các môn học; việc tham gia điều hành HĐGD tập thể (chào cờ đầu tuần và sinh hoạt lớp cuối tuần) là thuộc nhiệm vụ quản lý của Ban Giám hiệu và GV chủ nhiệm lớp, không tính vào giờ dạy tiêu chuẩn.

b) Tích hợp HĐGDNGLL, HĐGDHN, môn Công nghệ:

- HĐGDNGLL: Thực hiện đủ các chủ đề quy định cho mỗi tháng, với thời lượng 2 tiết/tháng và tích hợp nội dung HĐGDNGLL sang môn GDCD các lớp 6, 7, 8, 9 ở các chủ đề về đạo đức và pháp luật. Đưa nội dung về Công ước Quyền trẻ em của Liên Hợp quốc vào HĐGDNGLL ở lớp 9 và tổ chức các hoạt động hưởng ứng phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực” do Bộ GDĐT phát động.

- HĐGDHN (lớp 9):

Điều chỉnh thời lượng HĐGDHN thành 9 tiết/năm học sau khi đưa một số nội dung GDHN tích hợp sang HĐGDNGLL ở 2 chủ điểm sau đây:

+ "Truyền thống nhà trường", chủ điểmtháng 9;

+ "Tiến bước lên Đoàn", chủ điểm tháng 3.

Nội dung tích hợp do Sở GDĐT (hoặc uỷ quyền cho các Phòng GDĐT) hướng dẫn trường THCS thực hiện cho sát thực tiễn địa phương.

Nội dung tích hợp do Sở GDĐT hướng dẫn GV thực hiện cho sát thực tiễn địa phương. Cần hướng dẫn HS lựa chọn con đường học lên sau THCS (THPT, TCCN, học nghề) hoặc đi vào cuộc sống lao động. Về phương pháp tổ chức thực hiện HĐGDHN, có thể riêng theo lớp hoặc theo khối lớp; có thể giao cho GV hoặc mời các chuyên gia, nhà quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp giảng dạy.

4. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá

a) Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học (PPDH):

- Những yêu cầu quan trọng trong đổi mới PPDH là:

+ Bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình (căn cứ chuẩn của chương trình cấp THCS và đối chiếu với hướng dẫn thực hiện của Bộ GDĐT);

+ Phát huy tính tích cực, hứng thú trong học tập của HS và vai trò chủ đạo của GV;

+ Thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của GV và HS, thiết kế hệ thống câu hỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm, tránh nặng nề quá tải (nhất là đối với bài dài, bài khó, nhiều kiến thức mới); bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, tránh thiên về ghi nhớ máy móc không nắm vững bản chất;

+ Sử dụng hợp lý SGK khi giảng bài trên lớp, tránh tình trạng yêu cầu HS ghi chép quá nhiều theo lối đọc - chép;

+ Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, khuyến khích sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng các phương tiện nghe nhìn, thực hiện đầy đủ thí nghiệm, thực hành, liên hệ thực tế trong giảng dạy phù hợp với nội dung từng bài học;

+ GV sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, sinh động, dễ hiểu, tác phong thân thiện, khuyến khích, động viên HS học tập, tổ chức hợp lý cho HS làm việc cá nhân và theo nhóm;

+ Dạy học sát đối tượng, coi trọng bồi dưỡng HS khá giỏi và giúp đỡ HS học lực yếu kém.

- Đối với các môn học đòi hỏi năng khiếu như: Mĩ thuật, Âm nhạc, Thể dục cần coi trọng truyền thụ kiến thức, hình thành kỹ năng, bồi dưỡng hứng thú học tập, không quá thiên về đánh giá thành tích theo yêu cầu đào tạo chuyên ngành hoạ sỹ, nhạc sỹ, vận động viên.

- Tăng cường chỉ đạo đổi mới PPDH thông qua công tác bồi dưỡng GV và dự giờ thăm lớp của GV, tổ chức rút kinh nghiệm giảng dạy ở các tổ chuyên môn, hội thảo cấp trường, cụm trường, địa phương, hội thi GV giỏi các cấp.

b) Đổi mới kiểm tra, đánh giá (KTĐG):

- Những yêu cầu quan trọng trong đổi mới KTĐG là:

+ GV đánh giá sát đúng trình độ HS với thái độ khách quan, công minh và hướng dẫn HS biết tự đánh giá năng lực của mình;

+ Trong quá trình dạy học, cần kết hợp một cách hợp lý hình thức tự luận với hình thức trắc nghiệm khách quan trong KTĐG kết quả học tập của HS, chuẩn bị tốt cho việc đổi mới các kỳ thi theo chủ trương của Bộ GDĐT.

+ Thực hiện đúng quy định của Quy chế Đánh giá, xếp loại HS THCS, HS THPT do Bộ GDĐT ban hành, tiến hành đủ số lần kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra học kỳ cả lý thuyết và thực hành.

- Đổi mới đánh giá các môn Mỹ thuật, Âm nhạc (THCS), Thể dục (THCS, THPT): Thực hiện đánh giá bằng điểm hoặc đánh giá bằng nhận xét kết quả học tập theo quy định tại Quy chế Đánh giá, xếp loại HS THCS, HS THPT sửa đổi.

c) Đối với một số môn khoa học xã hội và nhân văn như: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân, cần coi trọng đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG theo hướng hạn chế chỉ ghi nhớ máy móc, không nắm vững kiến thức, kỹ năng môn học. Trong quá trình dạy học, cần đổi mới KTĐG bằng cách nêu vấn đề mở, đòi hỏi HS phải vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng và biểu đạt chính kiến của bản thân.

d) Từ năm học 2009-2010, tập trung chỉ đạo đổi mới KTĐG thúc đẩy đổi mới PPDH các môn học và hoạt động giáo dục, khắc phục tình trạng dạy học theo lối đọc-chép.

5. Thực hiện các nộidunggiáo dục địa phương (như hướng dẫn tại công văn số 5977/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2008)

II. NHỮNG VẤN ĐỀ CỤ THỂ CỦA MÔN SINH HỌC

1. Tổ chức dạy học

– Năm học 2009-2010, thời gian thực học cả năm học là 37 tuần, có thể có tuần không có tiết học môn Sinh học. Thời lượng môn Sinh học lớp 6, 7, 8, 9 đều là 70 tiết.

– Dạy đủ số tiết thực hành của từng chương và của cả năm học. Trong điều kiện có thể, các trường nên bố trí các tiết thực hành vào 1 buổi để tạo thuận lợi cho giáo viên và học sinh.

+ Lớp 6 là 08 tiết. Có thể bố trí vào 02 - 03 buổi, với các nội dung: Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng; Quan sát tế bào thực vật; Vận chuyển các chất trong thân; Quang hợp; …

+ Lớp 7 là 14 tiết. Có thể bố trí vào 05 buổi, với các nội dung: Quan sát một số động vật nguyên sinh; Quan sát một số thân mềm; Mổ và quan sát tôm sông; Xem băng hình về tập tính của sâu bọ; Mổ cá; Quan sát cấu tạo trong của ếch đồng trên mẫu mổ; Quan sát bộ xương, mẫu mổ chim Bồ câu; Xem băng hình về đời sống và tập tính của chim; xem băng hình về đời sống và tập tính của thú; ...

+ Lớp 8 là 07 tiết. Có thể bố trí vào 02 - 03 buổi, với các nội dung: Quan sát tế bào và mô; Tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương;  Sơ cứu cầm máu; Hô hấp nhân tạo; Tìm hiểu hoạt động của enzim trong nước bọt; Phân tích một khẩu phần cho trước; Tìm hiểu chức năng (liên quan đến cấu tạo) của tuỷ sống.

+ Lớp 9: 14 tiết. Có thể bố trí vào 05 buổi, với các nội dung: Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại; Quan sát hình thái nhiễm sắc thể; Quan sát và lắp mô hình ADN; Nhận biết một vài dạng đột biến; Quan sát thường biến; Tập dượt thao tác giao phấn; Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng; Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật; Hệ sinh thái; Tìm hiểu tình hình môi trường.

– Các nội dung lí thuyết và thực hành phải được dạy học theo đúng trình tự ghi trong phân phối chương trình do Sở GDĐT quy định cụ thể dựa trên khung phân phối chương trình của Bộ GDĐT. Chú ý, ở lớp 6 có những bài mà nội dung thực hành thí nghiệm có ngay trong giờ học lí thuyết.

– Cuối mỗi học kì, có 1 tiết ôn tập, 1 tiết kiểm tra học kì.

– Bộ GDĐT không quy định nội dung cụ thể các tiết Bài tập, Ôn tập, các Sở GDĐT cần căn cứ tình hình thực tế và căn cứ vào chuẩn kiến thức kĩ năng do Bộ GDĐT ban hành để định ra những nội dung cho các tiết Bài tập, Ôn tập đảm bảo truyền đạt đủ các kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu. Nên lựa chọn, xây dựng nội dung cho các tiết Bài tậpÔn tập nhằm củng cố kiến thức hay rèn luyện kĩ năng, hình thức có thể là làm bài tập trên lớp học và ra bài tập cho học sinh làm thêm ở nhà.

– Tuỳ tình hình thực tế, có thể kéo dài hoặc rút ngắn thời lượng giảng dạy đã được phân cho một nội dung nào đó (thời lượng thực hành không được rút ngắn). Tuy nhiên, việc kéo dài hoặc rút ngắn vẫn phải đảm bảo dạy đủ các nội dung đúng thời gian khi kết thúc học kì. Trong Khung phân phối chương trình (KPPCT) Bộ GDĐT quy định chung về thời điểm và nội dung kiến thức (bài học) kết thúc học kì I, kết thúc năm học để thống nhất trong cả nước.

– Đối với các học sinh giỏi, giáo viên chọn các bài đọc thêm trong sách giáo khoa, xây dựng thêm các Bài tậpthực hành, để củng cố, hệ thống và nhất là chuẩn xác hoá các kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu. Đồng thời trong tiết Bài tậpthực hành giáo viên nên phân loại, chia nhóm, bố trí chỗ ngồi để học sinh có thể giúp đỡ nhau nâng cao hiệu quả của tiết học.

- Cần triển khai thực hiện việc tích hợp nội dung Giáo dục môi trường; Giáo dục bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; Giáo dục sử dụng tiết kiệm năng lượngtheo tài liệu mà Bộ đã cung cấp.

– Ở một số nội dung, việc học lí thuyết sẽ hiệu quả hơn nếu sử dụng máy vi tính, phần mềm, tranh, ảnh, sơ đồ trực quan. Các trường cần có kế hoạch bồi dưỡng giáo viên và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học sinh học.Năm học này Bộ GDĐT đã tổ chức tập huấn cho giáo viên cốt cán về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Sinh học, các Sở GDĐT cần phổ biến tới tất cả giáo viên dựa trên tài liệu mà Bộ đã cung cấp.

2. Kiểm tra, đánh giá

-Phải thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, khi ra đề kiểm tra (dưới 1 tiết, 1 tiết, học kì) phải bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình.

– Trong cả năm học phải dành 04 tiết để kiểm tra. Trong đó có 02 tiết dành cho kiểm tra học kì (học kì I: 1 tiết; học kì II: 1 tiết); 02 tiết kiểm tra một tiết (học kì I: 1 tiết; học kì II: 1 tiết); kiểm tra thực hành được đánh giá trong tất cả các bài thực hành. Đánh giá bài thực hành của học sinh bao gồm 2 phần:

+ Phần đánh giá kỹ năng thực hành, kết quả thực hành;

+ Phần đánh giá báo cáo thực hành. 

Điểm của bài thực hành bằng trung bình cộng điểm của hai phần trên.

Giáo viên có thể tính điểm bình quân các bài thực hành trong mỗi học kì hoặc lấy điểm bài đạt điểm cao nhất của học sinh nhưng phải đảm bảo mỗi học kì có ít nhất một điểm. Sau mỗi tiết Bài tập và thực hành phải có đánh giá và cho điểm. Phải dùng điểm này làm ít nhất 1 điểm (hệ số 1) trong các điểm để xếp loại học lực của học sinh.

– Phải đảm bảo thực hiện đúng, đủ các tiết kiểm tra, kiểm tra thực hành, kiểm tra học kì như trong PPCT.

– Phải đánh giá được cả kiến thức, kĩ năng, cả lí thuyết và thực hành và phải theo nội dung, mức độ yêu cầu được quy định trong chương trình môn học.

– Việc kiểm tra học kì phải được thực hiện ở cả hai nội dung lí thuyết và thực hành. Tỉ lệ điểm phần lí thuyết và điểm phần thực hành của bài kiểm tra học kì có thể cân đối: lí thuyết 50-60% và thực hành 40-50%. Giáo viên tự lựa chọn một trong hai tỉ lệ nêu trên cho phù hợp với tình hình thực tế. Việc kiểm tra học kì có thể được tiến hành theo một trong hai cách sau:

+ Cách 1: Nếu có đủ điều kiện, thì tiến hành kiểm tra cả lí thuyết và thực hành trong tiết kiểm tra học kì. Giáo viên tự phân chia hợp lí thời lượng của tiết kiểm tra học kì cho phần lí thuyết và phần thực hành (kiểm tra thực hành trên giấy).

+ Cách 2: Trong tiết kiểm tra học kì chỉ kiểm tra và lấy điểm phần lí thuyết, còn điểm phần thực hành được lấy bằng cách tính trung bình điểm các bài thực hành trong học kì.

– Do đặc trưng của môn học, giáo viên cần sử dụng hình thức trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh. Giáo viên cần phối hợp cả 2 hình thức để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.


 

B. KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

LỚP 6

Cả năm:    37 tuần - 70 tiết

Học kì I:   19 tuần - 36 tiết

Học kì II: 18 tuần - 34 tiết

 

 

Nội dung

Số tiết

Lí thuyết

Bài tập

Thực hành

Ôn tập

Kiểm tra

Mở đầu

03

-

-

-

-

Chương I. Tế bào thực vật

02

-

02

-

-

Chương II.Rễ

04

-

01

-

-

Chương III.Thân

05

-

01

01

01

Chương IV.Lá

07

01

01

-

-

Chương V. Sinh sản sinh dưỡng

02

-

-

-

-

Chương VI. Hoa và sinh sản hữu tính

05

-

-

01

01

Chương VII. Quả và hạt

04

-

-

02

-

Chương VIII. Các nhóm thực vật

09

-

-

01

01

Chương IX. Vai trò của thực vật

05

-

-

-

-

Chương X. Vi khuẩn – Nấm – Địa y

04

01

03

01

01

Tổng cộng

50

02

08

06

04

 

 


 

LỚP 7

Cả năm:   37 tuần - 70 tiết

Học kì I:   19 tuần - 36 tiết

Học kì II:  18 tuần - 34 tiết

 

 

Nội dung

Số tiết

Lí thuyết

Bài tập

Thực hành

Ôn tập

Kiểm tra

Mở đầu

02

-

-

-

-

Chương I. Ngành động vật nguyên sinh

04

-

01

-

-

Chương II. Ngành ruột khoang

03

-

-

-

-

Chương III. Các ngành giun

06

-

01

-

01

Chương IV. Ngành thân mềm

03

-

01

-

-

Chương V. Ngành chân khớp

06

-

02

-

-

Chương VI. Ngành động vật có xương sống

17

01

04

01

02

Chương VII. Sự tiến hoá của động vật

04

-

-

-

-

Chương VIII. Động vật và đời sống con người

04

-

05

01

01

Tổng cộng

49

01

14

02

04

 

 


 

LỚP 8

Cả năm:    37 tuần - 70 tiết

Học kì I:   19 tuần - 36 tiết

Học kì II:  18 tuần - 34 tiết

 

 

Nội dung

Số tiết

Lí thuyết

Bài tập

Thực hành

Ôn tập

Kiểm tra

Mở đầu

01

-

-

-

-

Chương I. Khái quát về cơ thể người

04

-

01

-

-

Chương II. Vận động

05

-

01

-

-

Chương III. Tuần hoàn

06

-

01

-

01

Chương IV. Hô hấp

03

-

01

-

-

Chương V. Tiêu hoá

05

01

01

-

-

Chương VI. Trao đổi chất và năng lượng

05

-

01

01

01

Chương VII. Bài tiết

03

-

-

-

-

Chương VIII. Da

02

-

-

-

-

Chương IX. Thần kinh và giác quan

11

-

01

-

01

Chương X. Nội tiết

05

-

-

-

-

Chương XI. Sinh sản

05

01

-

01

01

Tổng cộng

55

02

07

02

04

 

 


 

LỚP 9

Cả năm:    37 tuần - 70 tiết

Học kì I:    19 tuần - 36 tiết

Học kì II:  18 tuần - 34 tiết

 

 

Nội dung

Số tiết

Lí thuyết

Bài tập

Thực hành

Ôn tập

Kiểm tra

Phần I – DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Chương I. Các thí nghiệm của Menđen

 

05

 

01

 

01

 

-

 

-

Chương II. Nhiễm sắc thể

06

-

01

-

-

Chương III. ADN và gen

05

-

01

-

01

Chương IV. Biến dị

05

-

02

-

-

Chương V. Di truyền học người

03

-

-

-

-

Chương VI. Ứng dụng di truyền học

07

-

02

01

01

Phần II – Sinh vật và
môi trường

Chương I. Sinh vật và môi trường

 

04

 

-

 

02

 

-

 

-

Chương II. Hệ sinh thái

04

-

02

-

01

Chương III. Con người, dân số và môi trường

03

-

02

-

-

Chương IV. Bảo vệ môi trường

03

01

01

04

01

Tổng cộng

45

02

14

05

04

 

 

Tác giả bài viết: Nguyễn Mạnh Dũng -Sưu Tầm

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Comment addGửi bình luận của bạn
Mã chống spamThay mới

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập

Tin tức tổng hợp

  • Thượng tướng Lê Hữu Đức kiểm tra các đơn vị thuộc...
    Thứ tư - 16/04/2014 19:14
    QĐND Online – Chiều 16-4, Thượng tướng Lê Hữu Đức, Ủy viên Trung ương Đảng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng dẫn đầu Đoàn công tác của Bộ Quốc phòng đã đến kiểm tra các đơn vị thuộc Tổng cục Hậu cần, gồm: Kho K205 (Cục Quân nhu) và Bệnh viện 105. Cùng tham gia đoàn có Trung tướng Nguyễn Vĩnh Phú, Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần.
  • Để 365 ngày đều là 'Ngày pháp luật'
    Thứ tư - 16/04/2014 19:01
    Các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và các địa phương cần tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng để góp phần xây dựng xã hội trong đó người dân sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật, để thực sự 365 ngày trong một năm đều là "Ngày Pháp luật".
  • Nước sông Sài Gòn đạt đỉnh trên báo động 1
    Thứ tư - 16/04/2014 18:55
    Theo Đài Khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ, đỉnh triều trên sông Sài Gòn và hệ thống kênh rạch sẽ đạt đỉnh trên báo động 1 trong chiều tối ngày 17 và 18/4.
  • Tăng cường bảo đảm kỹ thuật, an toàn xe máy quân...
    Thứ tư - 16/04/2014 17:47
    QĐND - Những ngày này, ở Đoàn 384 (Cục Xe-Máy, Tổng cục Kỹ thuật), không khí thi đua “Tiếp bước chiến sĩ Điện Biên, tiến lên giành ba nhất” như được nhân lên bởi cán bộ, chiến sĩ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật đang thi đua lập thành tích kỷ niệm 30 năm Ngày thành lập đơn vị (18-4-1984/18-4-2014). Đại tá Nguyễn Văn Hào, Đoàn trưởng cho biết: “Điểm nổi bật của Đoàn là trong bất cứ điều kiện, hoàn cảnh nào, cán bộ, nhân viên cũng luôn phát huy tinh thần dân chủ, đoàn kết, làm tốt công tác bảo đảm kỹ thuật (BĐKT) xe máy theo đúng quy định của ngành. Phong trào thi đua thực hiện cuộc vận động “Quản lý, khai thác vũ khí trang bị kỹ thuật tốt, bền, an toàn, tiết kiệm và an toàn giao thông” trở thành tình cảm, trách nhiệm và hành động cụ thể của mỗi cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên. Hằng năm, đơn vị tổ chức tốt hội thao kỹ thuật, thi xe tốt, duy trì hệ số kỹ thuật đạt từ 0,85 đến 0,9. Chất lượng công tác chuyên môn được khẳng định bằng giải nhất Hội thi trạm xưởng nội bộ Cục Xe-Máy năm 2013".
  • Chung lòng xây dựng “Mái ấm biên cương”
    Thứ tư - 16/04/2014 17:43
    QĐND - Từ Cảng Nha Trang ra đến đảo Vũng Ngán (phường Vĩnh Nguyên, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa) đi bằng xuồng cũng ngót nửa giờ mới tới nơi. Gặp đoàn công tác của Bội đội Biên phòng (BĐBP) tỉnh Khánh Hòa ra thăm bà con trên đảo, vợ chồng ông Đỗ Văn Sáng, 55 tuổi ở đảo Vũng Ngán như gặp lại người thân.
  • Xây dựng nghị định về đua ngựa, đua chó
    Thứ tư - 16/04/2014 17:42
    Văn phòng Chính phủ vừa có thông báo ý kiến chỉ đạo của phó thủ tướng Vũ Văn Ninh đối với việc Bộ Tài chính đề nghị ban hành Nghị định về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế.
  • TP.HCM: Phát động lái xe không sử dụng rượu bia
    Thứ tư - 16/04/2014 17:22
    (CAO) Ngày 16 - 4, Sở Giao thông Vận tải TP.HCM phối hợp với Trung tâm Quốc tế về Chính sách Chất có cồn (ICAP) và Tổng cục Đường bộ Việt Nam tổ chức Lễ phát động giai đoạn 2 Dự án “Phòng chống và kiểm soát lái xe sử dụng rượu bia".
  • Triển khai việc cân tải trọng lưu động gặp khó
    Thứ tư - 16/04/2014 17:19
    (VTV Online) - Sau khi cân tải trọng lưu động được đưa vào khai thác, bên cạnh những hiệu quả rõ rệt, việc triển khai cũng đang gặp những khó khăn nhất định.
  • An sinh từ chính sách giao rừng
    Thứ tư - 16/04/2014 17:18
    (Chinhphu.vn) - Chính sách về giao đất giao rừng cần được nghiên cứu chi tiết hơn để không làm ảnh hưởng đến sinh kế của người dân miền núi, đặc biệt là người dân tộc thiểu số.
  • 5 Thứ trưởng chấm thi tuyển Tổng cục trưởng
    Thứ tư - 16/04/2014 17:15
    Ban giám khảo chấm thi tuyển Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam do ông Nguyễn Hồng Trường – Thứ trưởng Bộ GTVT làm Trưởng ban. 4 vị Thứ trưởng khác của Bộ GTVT cũng tham gia thành phần Ban giám khảo.