06:15 ICT Thứ bảy, 19/04/2014

Hỗ trợ trực tuyến

 
TOI KHONG O TREN MANG
  Quan tri: Phong GD&DT

Tin tức giáo dục

Số lượt truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 106

Máy chủ tìm kiếm : 51

Khách viếng thăm : 55


Hôm nayHôm nay : 6759

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 395939

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 10973114

vbpl
Một cửa điện tử
TN
CCHC
Hệ thống QLNT SMAS
Bài giảng
thu so
thubo
So GD
Hop truc tuyen

Trang nhất » THCS Thái Đào » Giáo án

Phân phối chương trình các môn học THCS-Môn TD

Thứ tư - 08/12/2010 08:26

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

 

 

 

 

Tài liệu

PHÂN PHỐI CH­­­­­­­ƯƠNG TRÌNH THCS

 

MÔN THỂ DỤC

(Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên,

áp dụng từ năm học 2009-2010)

 


 

A. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KHUNG PPCT CẤP THCS

I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Khung phân phối chương trình (KPPCT) này áp dụng cho cấp THCS từ năm học 2009-2010, gồm 2 phần: (A) Hướng dẫn sử dụng KPPCT; (B) Khung PPCT (một số phần có sự điều chỉnh so với năm học 2008-2009).

1. Về Khung phân phối chương trình

KPPCT quy định thời lượng dạy học cho từng phần của chương trình (chương, phần, bài học, môđun, chủ đề,...), trong đó có thời lượng dành cho luyện tập, bài tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành và thời lượng tiến hành kiểm tra định kì tương ứng với các phần đó.

Thời lượng quy định tại KPPCT áp dụng trong trường hợp học 1 buổi/ngày, thời lượng dành cho kiểm tra là không thay đổi, thời lượng dành cho các hoạt động khác là quy định tối thiểu. Tiến độ thực hiện chương trình khi kết thúc học kì I và kết thúc năm học được quy định thống nhất cho tất cả các trường THCS trong cả nước.

Căn cứ KPPCT, các Sở GDĐT cụ thể hoá thành PPCT chi tiết, bao gồm cả dạy học tự chọn cho phù hợp với địa phương, áp dụng chung cho các trường THCS thuộc quyền quản lí. Các trường THCS có điều kiện bố trí giáo viên (GV) và kinh phí chi trả giờ dạy vượt định mức quy định (trong đó có các trường học nhiều hơn 6 buổi/tuần), có thể chủ động đề nghị Phòng GDĐT xem xét trình Sở GDĐT phê chuẩn việc điều chỉnh PPCT tăng thời lượng dạy học cho phù hợp (lãnh đạo Sở GDĐTphê duyệt, kí tên, đóng dấu).

2. Về phân phối chương trình dạy học tự chọn

a) Thời lượng và cách tổ chức dạy học tự chọn:

Thời lượng dạy học tự chọn của các lớp cấp THCS trong Kế hoạch giáo dục là 2 tiết/tuần, dạy học chung cho cả lớp (các trường tự chủ về kinh phí có thể chia lớp thành nhóm nhỏ hơn nhưng vẫn phải đủ thời lượng quy định).

Việc sử dụng thời lượng dạy học tự chọn THCS theo 1 trong 2 cách sau đây:

Cách 1: Chọn 1 trong 3 môn học, hoạt động giáo dục : Tin học, Ngoại ngữ 2, Nghề phổ thông (trong đó Ngoại ngữ 2 có thể bố trí vào 2 tiết dạy học tự chọn này hoặc bố trí ngoài thời lượng dạy học 6 buổi/tuần).

Cách 2:Dạy học các chủ đề tự chọn nâng cao, bám sát (CĐNC, CĐBS).

-Dạy học CĐNC là để khai thác sâu hơn kiến thức, kĩ năng của chương trình, bổ sung kiến thức, bồi dưỡng năng lực tư duy nhưng phải phù hợp với trình độ tiếp thu của học sinh.

Các Sở GDĐT tổ chức biên soạn, thẩm định tài liệu CĐNC (trong đó có các tài liệu Lịch sử, Địa lí, Văn học địa phương), dùng cho cấp THCS theo hướng dẫn của Bộ GDĐT (tài liệu CĐNC sử dụng cho cả GV và HS) và quy định cụ thể PPCT dạy học các CĐNC cho phù hợp với mạch kiến thức của môn học đó. Các Phòng GDĐT đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện PPCT dạy học các CĐNC.

-Dạy học các CĐBS là để ôn tập, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức, kĩ năng (không bổ sung kiến thức nâng cao mới). Trong điều kiện chưa ban hành được tài liệu CĐNC, cần dành thời lượng dạy học tự chọn để thực hiện CĐBS nhằm ôn tập, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức, kĩ năng cho HS.

Hiệu trưởng các trường THCS chủ động lập Kế hoạch dạy học các CĐBS (chọn môn học, ấn định số tiết/tuần cho từng môn, tên bài dạy)cho từng lớp, ổn định trong từng học kì trên cơ sở đề nghị của các tổ trưởng chuyên môn và GV chủ nhiệm lớp. GV chuẩn bị kế hoạch bài dạy (giáo án) CĐBS với sự hỗ trợ của tổ chuyên môn.

b) Kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học tự chọn:

Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập CĐTC của môn học thực hiện theo quy định tại Quy chế đánh giá, xếp loại HS trung học cơ sở và HS trung học phổ thông.

Lưu ý:Các bài dạy CĐTCNC, CĐBS bố trí trong các chương như các bài khác, có thể có điểm kiểm tra dưới 1 tiết riêng nhưng không có điểm kiểm tra 1 tiết riêng, điểm CĐTC môn học nào tính cho môn học đó.

3. Thực hiện các hoạt động giáo dục

a) Phân công GV thực hiện các Hoạt động giáo dục:

Trong KHGD quy định tại CTGDPT do Bộ GDĐT ban hành, các hoạt động giáo dục đã được quy định thờilượng vớisố tiết học cụ thể như các môn học. Đối với GV được phân công thực hiện Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL), Hoạt động giáo dục hướng nghiệp (HĐGDHN) được tính giờ dạy như các môn học; việc tham gia điều hành HĐGD tập thể (chào cờ đầu tuần và sinh hoạt lớp cuối tuần) là thuộc nhiệm vụ quản lý của Ban Giám hiệu và GV chủ nhiệm lớp, không tính vào giờ dạy tiêu chuẩn.

b) Tích hợp HĐGDNGLL, HĐGDHN, môn Công nghệ:

- HĐGDNGLL: Thực hiện đủ các chủ đề quy định cho mỗi tháng, với thời lượng 2 tiết/tháng và tích hợp nội dung HĐGDNGLL sang môn GDCD các lớp 6, 7, 8, 9 ở các chủ đề về đạo đức và pháp luật. Đưa nội dung về Công ước Quyền trẻ em của Liên Hợp quốc vào HĐGDNGLL ở lớp 9 và tổ chức các hoạt động hưởng ứng phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực” do Bộ GDĐT phát động.

- HĐGDHN (lớp 9):

Điều chỉnh thời lượng HĐGDHN thành 9 tiết/năm học sau khi đưa một số nội dung GDHN tích hợp sang HĐGDNGLL ở 2 chủ điểm sau đây:

+ "Truyền thống nhà trường", chủ điểmtháng 9;

+ "Tiến bước lên Đoàn", chủ điểm tháng 3.

Nội dung tích hợp do Sở GDĐT (hoặc uỷ quyền cho các Phòng GDĐT) hướng dẫn trường THCS thực hiện cho sát thực tiễn địa phương.

Nội dung tích hợp do Sở GDĐT hướng dẫn GV thực hiện cho sát thực tiễn địa phương. Cần hướng dẫn HS lựa chọn con đường học lên sau THCS (THPT, TCCN, học nghề) hoặc đi vào cuộc sống lao động. Về phương pháp tổ chức thực hiện HĐGDHN, có thể riêng theo lớp hoặc theo khối lớp; có thể giao cho GV hoặc mời các chuyên gia, nhà quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp giảng dạy.

4. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá

a) Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học (PPDH):

- Những yêu cầu quan trọng trong đổi mới PPDH là:

+ Bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình (căn cứ chuẩn của chương trình cấp THCS và đối chiếu với hướng dẫn thực hiện của Bộ GDĐT);

+ Phát huy tính tích cực, hứng thú trong học tập của HS và vai trò chủ đạo của GV;

+ Thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của GV và HS, thiết kế hệ thống câu hỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm, tránh nặng nề quá tải (nhất là đối với bài dài, bài khó, nhiều kiến thức mới); bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, tránh thiên về ghi nhớ máy móc không nắm vững bản chất;

+ Sử dụng hợp lý SGK khi giảng bài trên lớp, tránh tình trạng yêu cầu HS ghi chép quá nhiều theo lối đọc - chép;

+ Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, khuyến khích sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng các phương tiện nghe nhìn, thực hiện đầy đủ thí nghiệm, thực hành, liên hệ thực tế trong giảng dạy phù hợp với nội dung từng bài học;

+ GV sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, sinh động, dễ hiểu, tác phong thân thiện, khuyến khích, động viên HS học tập, tổ chức hợp lý cho HS làm việc cá nhân và theo nhóm;

+ Dạy học sát đối tượng, coi trọng bồi dưỡng HS khá giỏi và giúp đỡ HS học lực yếu kém.

- Đối với các môn học đòi hỏi năng khiếu như: Mĩ thuật, Âm nhạc, Thể dục cần coi trọng truyền thụ kiến thức, hình thành kỹ năng, bồi dưỡng hứng thú học tập, không quá thiên về đánh giá thành tích theo yêu cầu đào tạo chuyên ngành hoạ sỹ, nhạc sỹ, vận động viên.

- Tăng cường chỉ đạo đổi mới PPDH thông qua công tác bồi dưỡng GV và dự giờ thăm lớp của GV, tổ chức rút kinh nghiệm giảng dạy ở các tổ chuyên môn, hội thảo cấp trường, cụm trường, địa phương, hội thi GV giỏi các cấp.

b) Đổi mới kiểm tra, đánh giá (KTĐG):

- Những yêu cầu quan trọng trong đổi mới KTĐG là:

+ GV đánh giá sát đúng trình độ HS với thái độ khách quan, công minh và hướng dẫn HS biết tự đánh giá năng lực của mình;

+ Trong quá trình dạy học, cần kết hợp một cách hợp lý hình thức tự luận với hình thức trắc nghiệm khách quan trong KTĐG kết quả học tập của HS, chuẩn bị tốt cho việc đổi mới các kỳ thi theo chủ trương của Bộ GDĐT.

+ Thực hiện đúng quy định của Quy chế Đánh giá, xếp loại HS THCS, HS THPT do Bộ GDĐT ban hành, tiến hành đủ số lần kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra học kỳ cả lý thuyết và thực hành.

- Đổi mới đánh giá các môn Mỹ thuật, Âm nhạc (THCS), Thể dục (THCS, THPT): Thực hiện đánh giá bằng điểm hoặc đánh giá bằng nhận xét kết quả học tập theo quy định tại Quy chế Đánh giá, xếp loại HS THCS, HS THPT sửa đổi.

c) Đối với một số môn khoa học xã hội và nhân văn như: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân, cần coi trọng đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG theo hướng hạn chế chỉ ghi nhớ máy móc, không nắm vững kiến thức, kỹ năng môn học. Trong quá trình dạy học, cần đổi mới KTĐG bằng cách nêu vấn đề mở, đòi hỏi HS phải vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng và biểu đạt chính kiến của bản thân.

d) Từ năm học 2009-2010, tập trung chỉ đạo đổi mới KTĐG thúc đẩy đổi mới PPDH các môn học và hoạt động giáo dục, khắc phục tình trạng dạy học theo lối đọc-chép.

5. Thực hiện các nộidunggiáo dục địa phương (như hướng dẫn tại công văn số 5977/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2008)

II. NHỮNG VẤN ĐỀ CỤ THỂ CỦA MÔN THỂ DỤC

1. Do đặc điểm dạy và học môn Thể dục phụ thuộc nhiều vào cơ sở vật chất và khí hậu thời tiết ở các vùng miền khác nhau, các Sở GDĐT căn cứ vào KPPCT này để xây dựng PPCT cụ thể. Khi bắt đầu năm học mới, phải đảm bảo cấp cho mỗi giáo viên (GV) văn bản PPCT để áp dụng thống nhất.

2. Không dạy vào tiết 5 buổi sáng và tiết 1 buổi chiều, không bố trí học 2 tiết liền cùng buổi hoặc trái buổi (riêng môn Bơi do nhà trường quy định, bố trí học không quá 2 tiết/buổi, đặc biệt chú ý bảo đảm an toàn).   

3. Môn thể thao tự chọn (TTTC): Ngoài 4 môn được biên soạn trong chương trình và sách giáo viên, có thể lựa chọn môn thể thao khác theo sự chỉ đạo của Sở GDĐT, nhằm phát triển các môn Thể thao thế mạnh ở địa phương và phù hợp với điều kiện của nhà trường trên nguyên tắc: Sở GDĐT tổ chức biên soạn chương trình (xây dựng mục tiêu, lựa chọn nội dung, kế hoạch dạy học, kiểm tra đánh giá và biên soạn chi tiết) bảo đảm thời lượng, nội dung vừa sức HS, tổ chức thẩm định và phê duyệt trước khi đưa vào giảng dạy.

4. Môn Chạy bền dạy trong 2 học kì hoặc học kì II. Những tiết có nội dung chạy bền, GV cần phải tính toán kĩ lượng vận động của các nội dung trong cùng tiết dạy để đưa ra lượng vận động hợp lí cho HS theo nhóm sức khoẻ và giới tính sao cho vừa sức, tránh hiện tượng quá sức. Trong một tiết dạy, nội dung chạy bền được sắp xếp một cách hợp lí vào cuối phần cơ bản, thời gian chạy bền trong một tiết dạy khoảng 3-8 phút, khi HS đã học đủ thời lượng và luyện tập thường xuyên thì GV tổ chức kiểm tra nội dung chạy bền vào cuối học kì II.

5. Về đổi mới phương pháp dạy học.

Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng:

- Lấy việc góp phần giữ gìn và nâng cao sức khoẻ, thể lực học sinh là mục tiêu xuyên suốt trong quá trình dạy học, tổ chức tiết dạy sao cho khoa học, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường, tăng cường cách tổ chức phân nhóm (không và có quay vòng), phối hợp hợp lý giữa tập đồng loạt với tập lần lượt để tăng thời gian cho HS tập luyện đạt đến lượng vận động hợp lý.

Dạy môn Thể dục ở giáo dục phổ thông là dạy cho học sinh kiến thức, kỹ năng cơ bản để thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, chưa đặt ra mục tiêu đào tạo chuyên nghiệp cho những người làm nghề thể thao. Cùng với một số môn học khác, môn Thể dục góp phần hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn, lâu dài về hiểu biết, kỹ năng, ý thức rèn luyện sức khỏe, truyền đạt một số kiến thức cơ bản, cần thiết, mang tính phổ thông nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, đồng thời phát hiện những học sinh có năng  khiếu, tạo điều kiện cho các em tiếp tục phát triển năng khiếu thể thao.

- Tăng cường vận dụng phương pháp trò chơi và thi đấu;

- Bồi dưỡng cho HS kĩ năng tự quản, tự điều khiển và tham gia đánh giá kết quả học tập;

- Sử dụng thiết bị dạy học một cách hiệu quả, an toàn, tránh lãng phí, góp phần đổi mới phương pháp dạy học. 

6. Về đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập.

Thực hiện theo Quy chế hiện hành và bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình. Sở GDĐT chọn 1 trong 2  hình thức đánh giá bằng điểm hoặc bằng nhận xét kết quả học tập môn thể dục, mỗi Phòng GDĐT áp dụng 1 hình thức. Trong đánh giá kết quả học tập, phải đánh giá hiệu quả của việc giáo dục tình cảm hứng thú, thái độ tích cực, tinh thần chủ động, sáng tạo, ý thức cố gắng vươn lên trong học tập của học sinh, không chỉ thiên về đánh giá thành tích chuyên môn.

a) Đánh giá bằng cho điểm:

- Kiểm tra định kì (KTđk): Trong mỗi học kì, thực hiện 2 lần (kiểm tra giữa học kì và học kì), do Sở GDĐT qui định nội dung, thời lượng hợp lý để HS ôn tập và kiểm tra, không chọn một nội dung (một chương) để kiểm tra 2 lần (trừ trường hợp HS chưa đạt, phải kiểm tra lại).

 - Kiểm tra thường xuyên (KTtx): Mỗi nội dung (trừ nội dung để kiểm tra định kì) sau khi học xong, dành thời lượng hợp lý để HS ôn tập và kiểm tra. Ngoài ra, GV có thể kiểm tra kiến thức, kĩ năng trong suốt quá trình dạy học.

b) Đánh giá bằng nhận xét kết quả học tập.

Xếp thành 5 loại:

      - Loại  Giỏi (G), có các trường hợp:

+ Thực hiện đúng kĩ thuật động tác, bài tập hoặc trò chơi (nếu nội dung kiểm tra có tính thành tích thì phải đạt mức “khá” trở lên hoặc tương đương), tham gia học tập đầy đủ với thái độ tích cực, tự giác, hứng thú học tập.

  + Nếu kiểm tra về kiến thức (kiểm tra viết, kiểm tra miệng) phải đạt trên 4/5 yêu cầu tối đa.      

      - Loại  Khá (K), có các trường hợp:

  + Thực hiện cơ bản đúng kĩ thuật động tác, bài tập hoặc trò chơi (nếu nội dung kiểm tra có tính thành tích thì phải đạt mức “khá” hoặc tương đương), học tập đầy đủ với thái độ tự giác.

 + Thực hiện đúng kĩ thuật động tác, bài tập hoặc trò chơi, tuy nhiên chưa thực sự ổn định (nếu nội dung kiểm tra có tính thành tích thì phải đạt mức “Tb” hoặc tương đương), tham gia học tập đầy đủ với thái độ tự giác, hứng thú học tập.

+ Nếu kiểm tra về kiến thức (kiểm tra viết, kiểm tra miệng) phải đạt ở mức 3/5 - 4/5 yêu cầu tối đa.      

       - Loại  Trung bình (Tb), có các trường hợp:

           + Thực hiện cơ bản đúng kĩ thuật động tác, bài tập hoặc trò chơi (nếu nội dung kiểm tra có tính thành tích thì phải đạt mức “Tb” hoặc tương đương).

            + Thực hiện cơ bản đúng kĩ thuật động tác, bài tập hoặc trò chơi, tham gia học tập đầy đủ với thái độ tự giác, hứng thú (trường hợp này không tính thành tích).

+ Nếu kiểm tra về kiến thức (kiểm tra viết, kiểm tra miệng) phải đạt ở mức từ 1/2 - dưới 3/5  yêu cầu tối đa.      

- Loại  Yếu (Y), có các trường hợp:

+ Chưa thực hiện được kĩ thuật động tác, bài tập hoặc trò chơi.

+ Nếu kiểm tra về kiến thức (kiểm tra viết, kiểm tra miệng) phải đạt ở mức từ 1/5 - dưới 1/2 yêu cầu tối đa.      

 - Loại Kém(kém): Các trường hợp thấp hơn loại yếu.

Trên cơ sở các tiêu chí đánh giá, GV xếp loại sau khi đã kiểm tra đủ các nội dung học hoặc nếu thấy chưa hợp lý, Sở GDĐT có thể qui định và hướng dẫn cho phù hợp. 

5. Đánh giá, xếp loại thể lực: Thực hiện theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ GDĐT quy định về  đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên.

 

 

 

 

 

B.  KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

Lớp 6

Cả năm:    37tuần (70 tiết)
Học kì I:  19 tuần (36 tiết)
Học kì II: 18 tuần (34 tiết)

 

 

Nội dung

Thời lượng

Chương  1.Lợi ích, tác dụng của TDTT

2 (2, 0, 0)

Chương  2.Độ i hình đội ngũ (ĐHĐN)

8 (0, 7, 1)*

Chương  3.Bài thể dục phát triển chung (Bài TD)

6 (0, 5, 1)

Chương  4.Chạy ngắn (Chạy nhanh)

10 (0, 9, 1)

Chương  5.Chạy bền 

6 (0, 5, 1)

Chương  6.Nhảy cao, Nhảy xa (Bật nhảy) 

12 (0, 11, 1)

Chương 8.Đá cầu

6 (0, 5, 1)

Chương 9.Môn Thể thao tự chọn (TTTC)

12 (0, 11, 1)

Ôn tập, kiểm tra học kì I và II, kiểm tra, đánh giá, xếp loại thể lực

8 (0, 4, 4)

Cộng

70 (2, 57, 11)

 

* Ghi chú: Con số: 8 (0, 7, 1) nghĩa là tổng số 8 tiết, trong đó gồm: 0 tiết lí thuyết, 7 tiết thực hành tập luyện (ôn và học);  1 tiết kiểm tra.

 

 

 

 

 


 

Lớp 7

Cả năm:  37 tuần (70 tiết)
Học kì I: 19 tuần (36 tiết)
Học kì II:18 tuần (34 tiết)

 

 

Nội dung

Thời lượng

Chương  1.Nguyên nhân và cách phòng tránh chấn thương khi hoạt động  TDTT

2 (2, 0, 0)

Chương  2.Đội hình đội ngũ (ĐHĐN)

6 (0, 5, 1)

Chương  3.Bài thể dục phát triển chung (Bài TD)

6 (0, 5, 1)

Chương  4.Chạy ngắn (Chạy nhanh)

10 (0, 9, 1)

Chương  5.Chạy bền 

6 (0, 5, 1)

Chương  6.Nhảy cao, nhảy xa (Bật nhảy)

14 (0, 13, 1)

Chương  8.Đá cầu

6 (0, 5, 1)

Chương  9.Môn Thể thao tự chọn (TTTC)

12 (0, 11, 1)

Ôn tập, kiểm tra học kì I và II; kiểm tra, đánh giá, xếp loại thể lực

8 (0, 4, 4)

Cộng

70 (2, 57, 11)

 

 

 

 

 

 

 


 

Lớp 8

Cả năm:   37 tuần (70 tiết)
Học kì I:  19 tuần (36 tiết)
Học kì II: 18 tuần (34 tiết)

 

 

Nội dung

Thời lượng

Chương  1.Một số phương pháp tập luyện phát triển sức nhanh

2 (2, 0, 0)

Chương  2.Đội hình đội ngũ (ĐHĐN)

4 (0, 3, 1)

Chương  3.Bài thể dục phát triển chung (Bài TD)

6 (0, 5, 1)

Chương  4.Chạy ngắn (Chạy nhanh)

10 (0, 9, 1)

Chương  5.Chạy bền 

6 (0, 5, 1)

Chương  6.Nhảy cao 

8 (0, 7, 1)

Chương  7.Nhảy xa 

8 (0, 7, 1)

Chương  8.Đá cầu

6 (0, 5, 1)

Chương  9.Môn Thể thao tự chọn (TTTC)

12 (0, 11, 1)

Ôn tập, kiểm tra học kì I và II; kiểm tra, đánh giá, xếp loại thể lực

8 (0, 4, 4)

Cộng

70 (2, 56, 12)

 

 

 

 

 

 

 


 

Lớp 9

Cả năm:   37 tuần (70 tiết)

Học kì I:  19 tuần (36 tiết)

Học kì II: 18 tuần (34 tiết)

 

 

Nội dung

Thời lượng

Chương  1.Một số phương pháp tập luyện phát triển sức bền

2 (2, 0, 0)

Chương  2.Đội hình đội ngũ (ĐHĐN)

2 (0, 2, 0)

Chương  3.Bài thể dục phát triển chung (Bài TD)

6 (0, 5, 1)

Chương  4.Chạy ngắn (Chạy nhanh)

10 (0, 9, 1)

Chương  5.Chạy bền 

6 (0, 5, 1)

Chương  6.Nhảy cao 

9 (0, 8, 1)

Chương  7.Nhảy xa 

9 (0, 8, 1)

Chương  8.Đá cầu

6 (0, 5, 1)

Chương  9.Môn Thể thao tự chọn (TTTC)

12 (0, 11, 1)

Ôn tập, kiểm tra học kì I và II; kiểm tra, đánh giá, xếp loại thể lực

8 (0, 4, 4)

Cộng

70 (2, 57, 11)

 

Tác giả bài viết: Nguyễn Mạnh Dũng -Sưu Tầm

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Comment addGửi bình luận của bạn
Mã chống spamThay mới

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập

Tin tức tổng hợp

  • Tuổi Trẻ 19-4: Châu Á có thông cảm khi VN rút đăng...
    Thứ bảy - 19/04/2014 05:00
    TTO - Báo Tuổi Trẻ ra ngày 19-4 tiếp tục phản ánh dư luận về quyết định rút đăng cai Asiad 18 của VN.
  • Ba người trôi dạt, một người mất tích trên biển Cà...
    Thứ bảy - 19/04/2014 04:20
    (PL)- Bộ đội biên phòng tỉnh Cà Mau cho biết trong thời gian từ ngày 14 đến 18-4, vùng biển Cà Mau xảy ra ba vụ tai nạn làm gãy cột đáy hang khơi của ngư dân và làm mất tích một người, ba người bị trôi dạt trên biển.
  • Bảo đảm an toàn giao thông ở dự án mở rộng quốc lộ...
    Thứ bảy - 19/04/2014 03:20
    Trong mục "Thông tin nhanh qua đường dây nóng" của Báo Nhân Dân ra ngày 9-4-2014 phản ánh: "Nhiều vụ va chạm giao thông xảy ra trên đoạn đường đang thi công mở rộng quốc lộ (QL) 1A, đoạn qua huyện Hàm Tân (Bình Thuận), do đơn vị thi công chưa thực hiện đồng bộ các biện pháp bảo đảm an toàn". Sau khi kiểm tra sự việc, ngày 10-4-2014, Cục Quản lý Xây dựng và chất lượng công trình giao thông (Bộ Giao thông vận tải) có công văn gửi Báo Nhân Dân cho biết, Cục đã có công điện yêu cầu Tổng cục Đường bộ Việt Nam (ĐBVN), Cục Quản lý đường bộ IV, Ban QLDA 1 và các nhà đầu tư (Công ty BOT Bình Thuận và Tổng Công ty 319) thực hiện ngay một số công việc sau:
  • Chuyện về loa phát thanh phường, xã
    Thứ bảy - 19/04/2014 03:00
    Tìm lại được giấy tờ, cảnh giác được kẻ lừa gạt, biết lịch tiêm phòng… là lợi ích thông tin người dân có được nhờ loa ở phường. Nhưng cạnh đó cũng có lúc... phiền.
  • Khiếu kiện kéo dài do địa phương thiếu trách nhiệm
    Thứ bảy - 19/04/2014 02:57
    Hôm qua, Phó thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã làm việc với Văn phòng Tiếp công dân của T.Ư Đảng và Nhà nước, trước tình hình khiếu nại, tố cáo của công dân tăng cao, diễn biến phức tạp.
  • Lãng phí ở tỉnh nghèo - Kỳ 11: Làm sai, lãng phí...
    Thứ bảy - 19/04/2014 02:56
    Trao đổi với Thanh Niên về loạt bài Lãng phí ở tỉnh nghèo, lãnh đạo hai bộ Tài chính, Kế hoạch - Đầu tư tỏ ra vô cùng bức xúc, xót ruột. Tuy nhiên, khi đề cập tới trách nhiệm, các lãnh đạo này đều cho rằng vì lỗ hổng chính sách, cũng như sự lỏng lẻo của khâu kiểm tra, giám sát nên khó xử lý.
  • Mưa rào và dông trên hầu khắp các khu vực của cả...
    Thứ bảy - 19/04/2014 02:50
    Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương cho biết, hôm nay (19/4), trên hầu khắp các khu vực của cả nước sẽ xuất hiện mưa rào và dông. Riêng các tỉnh Nam Bộ, Tây Nguyên cần đề phòng trong cơn dông có kèm theo các hiện tượng thời tiết nguy hiểm như tố lốc, mưa đá...
  • Đặt hàng Đoàn làm đề án một cửa liên thông cấp TP
    Thứ bảy - 19/04/2014 02:50
    TT - Đoàn Khối Dân - Chính - Đảng TP.HCM kết nối các Đoàn cơ sở tại các sở liên quan để nghiên cứu và đề xuất mô hình một cửa liên thông cấp TP nhằm cải cách thủ tục hành chính, giảm thời gian đi lại cho người dân, doanh nghiệp.
  • Cần sự đồng thuận từ cơ sở
    Thứ bảy - 19/04/2014 02:40
    TT - Dự án tuyển chọn 600 trí thức trẻ về đảm nhiệm chức danh phó chủ tịch UBND xã của 62 huyện nghèo do Bộ Nội vụ chủ trì phối hợp với Trung ương Đoàn đã tiến hành được 3/5 năm.
  • Khó xác định giá trị lâm sản
    Thứ bảy - 19/04/2014 02:30
    Nhà nước đã có nhiều văn bản pháp luật quy định về bảo vệ và phát triển rừng. Tuy nhiên, đối với các vườn quốc gia, công tác này hiện còn gặp nhiều khó khăn do cơ chế xử lý hành chính. Tại một số văn bản, chế tài xử lý còn vướng do chưa có quy định cụ thể, như việc xác định chất lượng lâm sản, định giá theo thị trường. Hiện nay, tại Hải Phòng, trung tâm đấu giá của địa phương không thẩm định được giá thị trường đối với lâm sản ngoài gỗ, cho nên lực lượng kiểm lâm không có căn cứ xử phạt vi phạm hành chính. Thực tế tại Vườn quốc gia Cát Bà vẫn còn diễn ra tình trạng khai thác thực vật làm thuốc, làm cây cảnh; săn bắn, bẫy, bắt các loài động vật hoang dã; nguy cơ cháy rừng rất cao vì khó khăn trong quản lý mà một phần vướng mắc là do cơ chế áp dụng.