01:10 ICT Thứ năm, 02/10/2014

Hỗ trợ trực tuyến

 
TOI KHONG O TREN MANG
  Quan tri: Phong GD&DT

Tin tức giáo dục

Số lượt truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 203

Máy chủ tìm kiếm : 86

Khách viếng thăm : 117


Hôm nayHôm nay : 1592

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 18695

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 14604271

vbpl
Một cửa điện tử
TN
CCHC
Hệ thống QLNT SMAS
Bài giảng
thu so
thubo
So GD
Hop truc tuyen

Trang nhất » THCS Thái Đào » Giáo án

Phân phối chương trình các môn học THCS-Môn Văn

Thứ tư - 08/12/2010 08:37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tài liệu

PHÂN PHỐI CH­­­­­­­ƯƠNG TRÌNH THCS

 

MÔNNGỮ VĂN

(Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên,

 áp dụng từ năm học 2009-2010)


 

A. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KHUNG PPCT CẤP THCS

I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Khung phân phối chương trình (KPPCT) này áp dụng cho cấp THCS từ năm học 2009-2010, gồm 2 phần: (A) Hướng dẫn sử dụng KPPCT; (B) Khung PPCT (một số phần có sự điều chỉnh so với năm học 2008-2009).

1. Về Khung phân phối chương trình

KPPCT quy định thời lượng dạy học cho từng phần của chương trình (chương, phần, bài học, môđun, chủ đề,...), trong đó có thời lượng dành cho luyện tập, bài tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành và thời lượng tiến hành kiểm tra định kì tương ứng với các phần đó.

Thời lượng quy định tại KPPCT áp dụng trong trường hợp học 1 buổi/ngày, thời lượng dành cho kiểm tra là không thay đổi, thời lượng dành cho các hoạt động khác là quy định tối thiểu. Tiến độ thực hiện chương trình khi kết thúc học kì I và kết thúc năm học được quy định thống nhất cho tất cả các trường THCS trong cả nước.

Căn cứ KPPCT, các Sở GDĐT cụ thể hoá thành PPCT chi tiết, bao gồm cả dạy học tự chọn cho phù hợp với địa phương, áp dụng chung cho các trường THCS thuộc quyền quản lí. Các trường THCS có điều kiện bố trí giáo viên (GV) và kinh phí chi trả giờ dạy vượt định mức quy định (trong đó có các trường học nhiều hơn 6 buổi/tuần), có thể chủ động đề nghị Phòng GDĐT xem xét trình Sở GDĐT phê chuẩn việc điều chỉnh PPCT tăng thời lượng dạy học cho phù hợp (lãnh đạo Sở GDĐTphê duyệt, kí tên, đóng dấu).

2. Về phân phối chương trình dạy học tự chọn

a) Thời lượng và cách tổ chức dạy học tự chọn:

Thời lượng dạy học tự chọn của các lớp cấp THCS trong Kế hoạch giáo dục là 2 tiết/tuần, dạy học chung cho cả lớp (các trường tự chủ về kinh phí có thể chia lớp thành nhóm nhỏ hơn nhưng vẫn phải đủ thời lượng quy định).

Việc sử dụng thời lượng dạy học tự chọn THCS theo 1 trong 2 cách sau đây:

Cách 1: Chọn 1 trong 3 môn học, hoạt động giáo dục : Tin học, Ngoại ngữ 2, Nghề phổ thông (trong đó Ngoại ngữ 2 có thể bố trí vào 2 tiết dạy học tự chọn này hoặc bố trí ngoài thời lượng dạy học 6 buổi/tuần).

Cách 2:Dạy học các chủ đề tự chọn nâng cao, bám sát (CĐNC, CĐBS).

-Dạy học CĐNC là để khai thác sâu hơn kiến thức, kĩ năng của chương trình, bổ sung kiến thức, bồi dưỡng năng lực tư duy nhưng phải phù hợp với trình độ tiếp thu của học sinh.

Các Sở GDĐT tổ chức biên soạn, thẩm định tài liệu CĐNC (trong đó có các tài liệu Lịch sử, Địa lí, Văn học địa phương), dùng cho cấp THCS theo hướng dẫn của Bộ GDĐT (tài liệu CĐNC sử dụng cho cả GV và HS) và quy định cụ thể PPCT dạy học các CĐNC cho phù hợp với mạch kiến thức của môn học đó. Các Phòng GDĐT đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện PPCT dạy học các CĐNC.

-Dạy học các CĐBS là để ôn tập, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức, kĩ năng (không bổ sung kiến thức nâng cao mới). Trong điều kiện chưa ban hành được tài liệu CĐNC, cần dành thời lượng dạy học tự chọn để thực hiện CĐBS nhằm ôn tập, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức, kĩ năng cho HS.

Hiệu trưởng các trường THCS chủ động lập Kế hoạch dạy học các CĐBS (chọn môn học, ấn định số tiết/tuần cho từng môn, tên bài dạy)cho từng lớp, ổn định trong từng học kì trên cơ sở đề nghị của các tổ trưởng chuyên môn và GV chủ nhiệm lớp. GV chuẩn bị kế hoạch bài dạy (giáo án) CĐBS với sự hỗ trợ của tổ chuyên môn.

b) Kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học tự chọn:

Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập CĐTC của môn học thực hiện theo quy định tại Quy chế đánh giá, xếp loại HS trung học cơ sở và HS trung học phổ thông.

Lưu ý:Các bài dạy CĐTCNC, CĐBS bố trí trong các chương như các bài khác, có thể có điểm kiểm tra dưới 1 tiết riêng nhưng không có điểm kiểm tra 1 tiết riêng, điểm CĐTC môn học nào tính cho môn học đó.

3. Thực hiện các hoạt động giáo dục

a) Phân công GV thực hiện các Hoạt động giáo dục:

Trong KHGD quy định tại CTGDPT do Bộ GDĐT ban hành, các hoạt động giáo dục đã được quy định thờilượng vớisố tiết học cụ thể như các môn học. Đối với GV được phân công thực hiện Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL), Hoạt động giáo dục hướng nghiệp (HĐGDHN) được tính giờ dạy như các môn học; việc tham gia điều hành HĐGD tập thể (chào cờ đầu tuần và sinh hoạt lớp cuối tuần) là thuộc nhiệm vụ quản lý của Ban Giám hiệu và GV chủ nhiệm lớp, không tính vào giờ dạy tiêu chuẩn.

b) Tích hợp HĐGDNGLL, HĐGDHN, môn Công nghệ:

- HĐGDNGLL: Thực hiện đủ các chủ đề quy định cho mỗi tháng, với thời lượng 2 tiết/tháng và tích hợp nội dung HĐGDNGLL sang môn GDCD các lớp 6, 7, 8, 9 ở các chủ đề về đạo đức và pháp luật. Đưa nội dung về Công ước Quyền trẻ em của Liên Hợp quốc vào HĐGDNGLL ở lớp 9 và tổ chức các hoạt động hưởng ứng phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực” do Bộ GDĐT phát động.

- HĐGDHN (lớp 9):

Điều chỉnh thời lượng HĐGDHN thành 9 tiết/năm học sau khi đưa một số nội dung GDHN tích hợp sang HĐGDNGLL ở 2 chủ điểm sau đây:

+ "Truyền thống nhà trường", chủ điểmtháng 9;

+ "Tiến bước lên Đoàn", chủ điểm tháng 3.

Nội dung tích hợp do Sở GDĐT (hoặc uỷ quyền cho các Phòng GDĐT) hướng dẫn trường THCS thực hiện cho sát thực tiễn địa phương.

Nội dung tích hợp do Sở GDĐT hướng dẫn GV thực hiện cho sát thực tiễn địa phương. Cần hướng dẫn HS lựa chọn con đường học lên sau THCS (THPT, TCCN, học nghề) hoặc đi vào cuộc sống lao động. Về phương pháp tổ chức thực hiện HĐGDHN, có thể riêng theo lớp hoặc theo khối lớp; có thể giao cho GV hoặc mời các chuyên gia, nhà quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp giảng dạy.

4. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá

a) Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học (PPDH):

- Những yêu cầu quan trọng trong đổi mới PPDH là:

+ Bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình (căn cứ chuẩn của chương trình cấp THCS và đối chiếu với hướng dẫn thực hiện của Bộ GDĐT);

+ Phát huy tính tích cực, hứng thú trong học tập của HS và vai trò chủ đạo của GV;

+ Thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của GV và HS, thiết kế hệ thống câu hỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm, tránh nặng nề quá tải (nhất là đối với bài dài, bài khó, nhiều kiến thức mới); bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, tránh thiên về ghi nhớ máy móc không nắm vững bản chất;

+ Sử dụng hợp lý SGK khi giảng bài trên lớp, tránh tình trạng yêu cầu HS ghi chép quá nhiều theo lối đọc - chép;

+ Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, khuyến khích sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng các phương tiện nghe nhìn, thực hiện đầy đủ thí nghiệm, thực hành, liên hệ thực tế trong giảng dạy phù hợp với nội dung từng bài học;

+ GV sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, sinh động, dễ hiểu, tác phong thân thiện, khuyến khích, động viên HS học tập, tổ chức hợp lý cho HS làm việc cá nhân và theo nhóm;

+ Dạy học sát đối tượng, coi trọng bồi dưỡng HS khá giỏi và giúp đỡ HS học lực yếu kém.

- Đối với các môn học đòi hỏi năng khiếu như: Mĩ thuật, Âm nhạc, Thể dục cần coi trọng truyền thụ kiến thức, hình thành kỹ năng, bồi dưỡng hứng thú học tập, không quá thiên về đánh giá thành tích theo yêu cầu đào tạo chuyên ngành hoạ sỹ, nhạc sỹ, vận động viên.

- Tăng cường chỉ đạo đổi mới PPDH thông qua công tác bồi dưỡng GV và dự giờ thăm lớp của GV, tổ chức rút kinh nghiệm giảng dạy ở các tổ chuyên môn, hội thảo cấp trường, cụm trường, địa phương, hội thi GV giỏi các cấp.

b) Đổi mới kiểm tra, đánh giá (KTĐG):

- Những yêu cầu quan trọng trong đổi mới KTĐG là:

+ GV đánh giá sát đúng trình độ HS với thái độ khách quan, công minh và hướng dẫn HS biết tự đánh giá năng lực của mình;

+ Trong quá trình dạy học, cần kết hợp một cách hợp lý hình thức tự luận với hình thức trắc nghiệm khách quan trong KTĐG kết quả học tập của HS, chuẩn bị tốt cho việc đổi mới các kỳ thi theo chủ trương của Bộ GDĐT.

+ Thực hiện đúng quy định của Quy chế Đánh giá, xếp loại HS THCS, HS THPT do Bộ GDĐT ban hành, tiến hành đủ số lần kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra học kỳ cả lý thuyết và thực hành.

- Đổi mới đánh giá các môn Mỹ thuật, Âm nhạc (THCS), Thể dục (THCS, THPT): Thực hiện đánh giá bằng điểm hoặc đánh giá bằng nhận xét kết quả học tập theo quy định tại Quy chế Đánh giá, xếp loại HS THCS, HS THPT sửa đổi.

c) Đối với một số môn khoa học xã hội và nhân văn như: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân, cần coi trọng đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG theo hướng hạn chế chỉ ghi nhớ máy móc, không nắm vững kiến thức, kỹ năng môn học. Trong quá trình dạy học, cần đổi mới KTĐG bằng cách nêu vấn đề mở, đòi hỏi HS phải vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng và biểu đạt chính kiến của bản thân.

d) Từ năm học 2009-2010, tập trung chỉ đạo đổi mới KTĐG thúc đẩy đổi mới PPDH các môn học và hoạt động giáo dục, khắc phục tình trạng dạy học theo lối đọc-chép.

5. Thực hiện các nộidunggiáo dục địa phương (như hướng dẫn tại công văn số 5977/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2008)

II. NHỮNG VẤN ĐỀ CỤ THỂ CỦA MÔN NGỮ VĂN

1. Thực hiện theothứ tự của các bài trong sách giáo khoa (SGK) và phân phối thời lượng của Khung phân phối chương trình (KPPCT), do SGK Ngữ văn THCS được viết tích hợp chặt chẽ, nếu thay đổi sẽ phá vỡ tính chỉnh thể và gây khó khăn cho việc tích hợp.

2. KPPCT này không phân chia cụ thể thời lượng cho từng bài và từng phân môn. Về cơ bản, thời lượng chia cho cụm bài trong tuần, mỗi cụm bài có 3 phân môn: Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn hoặc chỉ có 2 trong 3 phân môn trên.

3. Trên cơ sở KPPCT và thực tế dạy học ở từng địa phương, Sở GDĐT có thể điều chỉnh một cách hợp lí thời lượng và trình tự của một số bài được sắp xếp liền nhau theo thời lượng dành cho từng cụm bài, nhưng không làm thay đổi tổng số tiết dạy của mỗi học kì, cũng như của toàn năm học.

4. Đối với những bài có ghi Hướng dẫn đọc thêm (sách giáo khoa ghi là Tự học có hướng dẫn), giáo viên cần dành thời lượng nhất định hướng dẫn rất ngắn gọn cách thức đọc - hiểu bài đọc thêm, để học sinh đọc và nắm được giá trị bao trùm về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm (cần được thể hiện trong giáo án).

5. Nếu có những sựkhác nhau giữa sách giáo viên và KPPCT này, giáo viên thực hiện theo KPPCT.

6. Có một số bài phải học trong 2 tuần khác nhau (vì phải dành thời lượng để kiểm tra) cần chú ý đến sự nhất quán của bài học, nhắc lại nội dung bài đã thực hiện ở tuần trước.

7. Phần văn học địa phương, nếu chưa chuẩn bị được tài liệu dạy học theo yêu cầu tại công văn số 5977/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2008 hướng dẫn thực hiện nội dung giáo dục địa phương ở cấp THCS và cấp THPT từ năm học 2008-2009, có thể sử dụng cho ngoại khoá, hoặc toạ đàm với các văn nghệ sĩ ở địa phương hoặc ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng.

8. Các đề kiểm tra và đề Tập làm văn, nếu Sở GDĐT hoặc Phòng GDĐT không yêu cầu đề thống nhất, giáo viên tự soạn theo SGK.

9. Các thiết kế bài giảng (giáo án) dạy học phải bám sát các yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng trong Chương trình.

10. Tích cực thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá vai trò chủ thể sáng tạo của học sinh trong giờ dạy học, chấm dứt tình trạng đọc chép.

11.Đổi mới kiểm tra, đánh giá phù hợp với đặc trưng của môn Ngữ văn, vận dụng linh hoạt các hình thức kiểm tra, tăng cường ra đề kiểm tra theo hướng “mở” nhằm phát huy năng lực sáng tạo của học sinh. Coi trọng kiểm tra đánh giá kĩ năng diễn đạt và bồi dưỡng tình cảm hứng thú học tập, hạn chế tối đa tình trạng ra đề kiểm tra yêu cầu học sinh học thuộc lòng, nhớ máy móc.

12. Thực hiện yêu cầu giảm tải, không thêm những nội dung nâng cao ngoài SGK. Tập trung hướng dẫn học sinh đạt kết quả cơ bản ghi ở đầu mỗi bài học.


 

 

 

B. KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

(Phần ghi các tuần là để tham khảo)

LỚP 6

Cả năm: 37 tuần (140 tiết)

Học kì I: 19 tuần (72 tiết)

Học kì II: 18 tuần (68 tiết)

 

HỌC KÌ I

Tuần 1      

Tiết 1 đến tiết 4

Con Rồng cháu Tiên;

Hướng dẫn đọc thêm: Bánh chưng bánh giầy;  

Từ và cấu tạo từ tiếng Việt; 

Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.

Tuần 2      

Tiết 5 đến tiết 8

Thánh Gióng; 

Từ mượn;  

Tìm hiểu chung về văn tự sự.

Tuần 3                      

Tiết 9 đến tiết 12

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh; 

Nghĩa của từ; 

Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.

Tuần 4                      

Tiết 13 đến tiết 16

Hướng dẫn đọc thêm: Sự tích hồ Gươm;

Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự;  

Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự.

Tuần 5                      

Tiết 17 đến tiết 20

Viết bài Tập làm văn số 1;

Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ; 

Lời văn, đoạn văn tự sự.

Tuần 6                      

Tiết 21 đến tiết 24

Thạch Sanh;  

Chữa lỗi dùng từ; 

Trả bài Tập làm văn số 1.

Tuần 7      

Tiết 25 đến tiết 28

Em bé thông minh; 

Chữa lỗi dùng từ (tiếp);

Kiểm tra Văn.

Tuần 8                      

Tiết 29 đến tiết 32

Luyện nói kể chuyện;

Cây bút thần;

Danh từ.  

Tuần 9                      

Tiết 33 đến tiết 36

Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự;

Hướng dẫn đọc thêm: Ông lão đánh cá và con cá vàng;

Thứ tự kể trong văn tự sự. 

Tuần 10    

Tiết 37 đến tiết 40

Viết bài Tập làm văn số 2;

Ếch ngồi đáy giếng;

Thầy bói xem voi.

Tuần 11    

Tiết 41 đến tiết 44

Danh từ (tiếp);

Trả bài kiểm tra Văn;

Luyện nói kể chuyện;

Cụm danh từ.                 

Tuần 12    

Tiết 45 đến tiết 48

Hướng dẫn đọc thêm: Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng; 

Kiểm tra Tiếng Việt;

Trả bài Tập làm văn số 2;

Luyện tập xây dựng bài tự sự- Kể chuyện đời thường.

Tuần 13    

Tiết 49 đến tiết 52

Viết bài Tập làm văn số 3;

Treo biển;

Hướng dẫn đọc thêm: Lợn cưới, áo mới;

Số từ và lượng từ.

Tuần 14

Tiết 53 đến tiết 56

Kể chuyện tưởng tượng;

Ôn tập truyện dân gian; 

Trả bài kiểm tra Tiếng Việt.

Tuần 15

Tiết 57 đến tiết 60

Chỉ từ; 

Luyện tập kể chuyện tưởng tượng;

Hướng dẫn đọc thêm: Con hổ có nghĩa; 

Động từ.

Tuần 16

Tiết 61 đến tiết 63

Cụm động từ;

Mẹ hiền dạy con;

Tính từ và cụm tính từ. 

Tuần 17

Tiết 64 đến tiết 66

Trả bài Tập làm văn số 3;

Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng;

Ôn tập Tiếng Việt.

Tuần 18

Tiết 67 đến tiết 69

Kiểm tra học kì I;

Hoạt động Ngữ văn: Thi kể chuyện.

Tuần 19

Tiết 70 đến tiết 72

Chương trình Ngữ văn địa phương;

Trả bài kiểm tra học  kì I.

HỌC KÌ II

Tuần 20

Tiết 73 đến tiết 75

Bài học đường đời đầu tiên;

Phó từ.

Tuần 21

Tiết 76 đến tiết 78

Tìm hiểu chung về văn miêu tả;

Sông nước Cà Mau;

So sánh. 

Tuần 22

Tiết 79 đến tiết 81

Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả;

Bức tranh của em gái tôi. 

Tuần 23

Tiết 82 đến tiết 84

Bức tranh của em gái tôi (tiếp theo); 

Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.

Tuần 24

Tiết 85 đến tiết 88

Vượt thác;

So sánh (tiếp);

Chương trình địa phương Tiếng Việt; 

Phương pháp tả cảnh;

Viết bài Tập làm văn tả cảnh  (làm ở nhà).

Tuần 25

Tiết 89 đến tiết 92

Buổi học cuối cùng;

Nhân hoá; 

Phương pháp tả người.

Tuần 26

Tiết 93 đến tiết 96

Đêm nay Bác không ngủ;

Ẩn dụ;

Luyện nói về văn miêu tả.

Tuần 27

Tiết 97 đến tiết 100

Kiểm tra Văn;

Trả bài Tập làm văn tả cảnh viết ở nhà; 

Lượm;

Hướng dẫn đọc thêm: Mưa.

Tuần 28

Tiết 101 đến tiết 104

Hoán dụ;

Tập làm thơ bốn chữ;

Cô Tô.

Tuần 29

Tiết 105 đến tiết 108

Viết bài Tập làm văn tả người; 

Các thành phần chính của câu;

Thi làm thơ 5 chữ.

Tuần 30

Tiết 109 đến tiết 112

Cây tre Việt Nam;

Câu trần thuật đơn; 

Hướng dẫn đọc thêm: Lòng yêu nước;

Câu trần thuật đơn có từ .

Tuần 31

Tiết 113 đến 116

Lao xao;

Kiểm tra Tiếng Việt;

Trả bài kiểm tra Văn, bài Tập làm văn tả người.

Tuần 32

Tiết 117 đến tiết 120

Ôn tập truyện và kí;

Câu trần thuật đơn không có từ

Ôn tập văn miêu tả;

Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ.

Tuần 33

Tiết 121 đến tiết 124

Viết bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo; 

Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử;

Viết đơn.

Tuần 34

Tiết 125 đến tiết 128

Bức thư của thủ lĩnh da đỏ; 

Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ (tiếp);

Luyện tập cách viết đơn và sửa lỗi.

Tuần 35

Tiết 129 đến tiết 132

Động Phong Nha;

Ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than); 

Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy);

Trả bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo, trả bài kiểm tra Tiếng Việt.

Tuần 36

Tiết 133 đến tiết 136

Tổng kết phần Văn và Tập làm văn;

Tổng kết phần Tiếng Việt;

Ôn tập tổng hợp.

Tuần 37

Tiết 137 đến tiết 140

Kiểm tra học kì II;

Chương trình Ngữ văn địa phương.

LỚP 7

Cả năm: 37 tuần (140 tiết)

Học kì I:   19 tuần (72 tiết)

Học kì II: 18 tuần (68 tiết)

HỌC KÌ I

Tuần 1

Tiết 1 đến tiết 4

Cổng trường mở ra;

Mẹ tôi;

Từ ghép;

Liên kết trong văn bản.

Tuần 2

Tiết 5 đến tiết 8

Cuộc chia tay của những con búp bê;

Bố cục trong văn bản;

Mạch lạc trong văn bản.

Tuần 3

Tiết 9 đến tiết 12

Những câu hát về tình cảm gia đình;

Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người;

Từ láy; 

Quá trình tạo lập văn bản;

Viết bài Tập làm văn số 1 học sinh làm ở nhà.

Tuần 4

Tiết 13 đến tiết 16

Những câu hát than thân;

Những câu hát châm biếm;

Đại từ; 

Luyện tập tạo lập văn bản.

Tuần 5

Tiết 17 đến tiết 20

Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh; 

Từ Hán Việt;

Trả bài Tập làm văn số 1;

Tìm hiểu chung về văn biểu cảm.

Tuần 6

Tiết 21 đến tiết 24

Côn Sơn ca;

Hướng dẫn đọc thêm: Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra; 

Từ Hán Việt (tiếp);

Đặc điểm văn bản biểu cảm;

Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm.

Tuần 7

Tiết 25 đến tiết 28

Bánh trôi nước;

Hướng dẫn đọc thêm: Sau phút chia li; 

Quan hệ từ;

Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm.

Tuần 8

Tiết 29 đến tiết 32

Qua đèo Ngang;

Bạn đến chơi nhà;

Viết bài Tập làm văn số 2.

Tuần 9

Tiết 33 đến tiết 36

Chữa lỗi về quan hệ từ;

Hướng dẫn đọc thêm: Xa ngắm thác núi Lư;

Từ đồng nghĩa;

Cách lập ý của bài văn biểu cảm.

Tuần 10

Tiết 37 đến tiết 40

Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tĩnh dạ tứ); 

Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Hồi hương ngẫu thư);

Từ trái nghĩa;

Luyện nói: Văn biểu cảm về sự vật, con người.

Tuần 11

Tiết 41 đến tiết 44

Bài ca nhà tranh bị gió thu phá;

Kiểm  tra Văn; 

Từ đồng âm;

Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.

Tuần 12

Tiết 45 đến tiết 48

Cảnh khuya, Rằm tháng giêng; 

Kiểm tra Tiếng Việt;

Trả bài Tập làm văn số 2;

Thành ngữ.

Tuần 13

Tiết 49 đến tiết 52

Trả bài kiểm tra Văn, bài kiểm tra Tiếng Việt; 

Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học;

Viết bài Tập làm văn số 3.

Tuần 14

Tiết 53 đến tiết 56

Tiếng gà trưa;

Điệp ngữ;

Luyện nói: Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học.

Tuần 15

Tiết 57 đến tiết 60

Một thứ quà của lúa non: Cốm;

Trả bài Tập làm văn số 3; 

Chơi chữ;

Làm thơ lục bát.

Tuần 16

Tiết 61 đến tiết 63

Chuẩn mực sử dụng từ;

Ôn tập văn bản biểu cảm;

Mùa xuân của tôi.

Tuần 17

Tiết 64 đến tiết 66

Hướng dẫn đọc thêm: Sài Gòn tôi yêu;

Luyện tập sử dụng từ;

Ôn tập tác phẩm trữ tình.

Tuần 18

Tiết 67 đến tiết 69

Ôn tập tác phẩm trữ tình (tiếp);

Ôn tập Tiếng Việt

Ôn tập Tiếng Việt (tiếp);

Chương trình địa phương phần Tiếng Việt.

Tuần 19

Tiết 70 đến tiết 72

Kiểm tra học kì I;

Trả bài kiểm tra kì I.

HỌC KÌ II

Tuần 20

Tiết 73 đến tiết 75

Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất;

Chương trình địa phương phần Văn và Tập làm văn; 

Tìm hiểu chung về văn nghị luận.

Tuần 21

Tiết 76 đến tiết 78

Tìm hiểu chung về văn nghị luận (tiếp);

Tục ngữ về con người và xã hội;

Rút gọn câu.

Tuần 22

Tiết 79 đến tiết 81

Đặc điểm của văn bản nghị luận;

Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận;

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

Tuần 23

Tiết 82 đến tiết 84

Câu đặc biệt; 

Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận;

Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận.

Tuần 24

Tiết 85 đến tiết 88

Sự giàu đẹp của tiếng Việt;

Thêm trạng ngữ cho câu; 

Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh.

Tuần 25

Tiết 89 đến tiết 92

Thêm trạng ngữ cho câu (tiếp);

Kiểm tra Tiếng Việt; 

Cách làm bài văn lập luận chứng minh;

Luyện tập lập luận chứng minh.

Tuần 26

Tiết 93 đến tiết 96

Đức tính giản dị của Bác Hồ;

Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động; 

Viết bài Tập làm văn số 5 tại lớp.

Tuần 27

Tiết 97 đến tiết 100

Ý nghĩa văn chương;

Kiểm tra Văn;

Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (tiếp);

Luyện tập viết đoạn văn chứng minh.

Tuần 28

Tiết 101 đến tiết 104

Ôn tập văn nghị luận; 

Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu; 

Trả bài Tập làm văn số 5, trả bài kiểm tra Tiếng Việt, trả bài kiểm tra Văn;

Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích.

Tuần 29

Tiết 105 đến tiết 108

Sống chết mặc bay;

Cách làm bài văn lập luận giải thích;

Luyện tập lập luận giải thích;

Viết bài Tập làm văn số 6 học sinh làm ở nhà.

Tuần 30

Tiết 109 đến tiết 112

Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu; 

Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu. Luyện tập (tiếp);

Luyện nói: Bài văn giải thích một vấn đề.

Tuần 31

Tiết 113 đến tiết 116

Ca Huế trên sông Hương;

Liệt kê; 

Tìm hiểu chung về văn bản hành chính;

Trả bài Tập làm văn số 6.

Tuần 32

Tiết 117 đến tiết 120

Quan Âm Thị Kính; 

Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy;

Văn bản đề nghị.

Tuần 33

Tiết 121 đến tiết 124

Ôn tập Văn học;

Dấu gạch ngang;

Ôn tập Tiếng Việt;

Văn bản báo cáo.

Tuần 34

Tiết 125 đến tiết 128

Luyện tập làm văn bản đề nghị và báo cáo;

Ôn tập Tập làm văn.

Tuần 35

Tiết 129 đến tiết 132

Ôn tập Tiếng Việt (tiếp);

Hướng dẫn làm bài kiểm tra;

Kiểm tra học kì II.

Tuần 36

Tiết 133 đến tiết 136

Chương trình địa phương phần Văn và Tập làm văn (tiếp);

Hoạt động Ngữ văn.

Tuần 37

Tiết 137 đến tiết 140

Chương trình địa phương phần Tiếng Việt;  

Trả bài kiểm tra học kì II.

 

LỚP 8

Cả năm: 37 tuần (140 tiết)

Học kì I: 19 tuần (72 tiết)

Học kì II: 18 tuần (68 tiết)

HỌC KÌ I

Tuần 1      

Tiết 1 đến tiết 4

Tôi đi học; 

Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ; 

Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.

Tuần 2

Tiết 5 đến tiết 8

Trong lòng mẹ;

Trường từ vựng;

Bố cục của văn bản.

Tuần 3

Tiết 9 đến tiết 12

Tức nước vỡ bờ; 

Xây dựng đoạn văn trong văn bản; 

Viết bài Tập làm văn số 1.

Tuần 4

Tiết 13 đến tiết 16

Lão Hạc; 

Từ tượng hình, từ tượng thanh; 

Liên kết các đoạn văn trong văn bản.

Tuần 5

Tiết 17 đến tiết 20

Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội; 

Tóm tắt văn bản tự sự;  

Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự;

Trả bài Tập làm văn số 1.

Tuần 6

Tiết 21 đến tiết 24

Cô bé bán diêm; 

Trợ từ, thán từ; 

Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự.

Tuần 7

Tiết 25 đến tiết 28

Đánh nhau với cối xay gió;

Tình thái từ; 

Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với với miêu tả và biểu cảm.

Tuần 8

Tiết 29 đến tiết 32

Chiếc lá cuối cùng; 

Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt); 

Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

Tuần 9

Tiết 33 đến tiết 36

Hai cây phong;

Viết bài Tập làm văn số 2.

Tuần 10

Tiết 37 đến tiết 40

Nói quá; 

Ôn tập truyện kí Việt Nam; 

Thông tin về ngày trái đất năm 2000; 

Nói giảm, nói tránh.

Tuần 11

Tiết 41 đến tiết 44

Kiểm tra Văn; 

Luyện nói: Kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm; 

Câu ghép; 

Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh.

Tuần 12

Tiết 45 đến tiết 48

Ôn dịch thuốc lá;

Câu ghép (tiếp); 

Phương pháp thuyết minh; 

Trả bài kiểm tra Văn, bài Tập làm văn số 2.

Tuần 13

Tiết 49 đến tiết 52

Bài toán dân số; 

Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm; 

Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh; 

Chương trình địa phương (phần Văn).

Tuần 14

Tiết 53 đến tiết 56

Dấu ngoặc kép; 

Luyện nói: Thuyết minh một thứ đồ dùng; 

Viết bài Tập làm văn số 3.

Tuần 15

Tiết 57 đến tiết 60

Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác; 

Đập đá ở Côn Lôn; 

Ôn luyện về dấu câu; 

Kiểm tra Tiếng Việt.

Tuần 16

Tiết 61 đến tiết 63

Thuyết minh một thể loại văn học;

Hướng dẫn đọc thêm: Muốn làm thằng Cuội; 

Ôn tập Tiếng Việt. 

Tuần 17

Tiết 64 đến tiết 66

Trả bài Tập làm văn số 3;

Ông đồ;

Hướng dẫn đọc thêm: Hai chữ nước nhà.

Tuần 18

Tiết 67 đến tiết 69

Trả bài kiểm tra Tiếng Việt;

Kiểm tra học kì I.

Tuần 19

Tiết 70 đến tiết 72

Hoạt động ngữ văn: Làm thơ 7 chữ; 

Trả bài kiểm tra học kì I.

 

HỌC KÌ II

Tuần 20

Tiết 73 đến tiết 75

Nhớ rừng;

Câu nghi vấn.

Tuần 21

Tiết 76 đến tiết 78

Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

Quê hương; 

Khi con tu hú.

Tuần 22

Tiết 79 đến tiết 81

Câu nghi vấn (tiếp);

Thuyết minh về một phương pháp (cách làm);

Tức cảnh Pác Bó.

Tuần 23

Tiết 82 đến tiết 84

Câu cầu khiến;

Thuyết minh một danh lam thắng cảnh; 

Ôn tập về văn bản thuyết minh.

Tuần 24

Tiết 85 đến tiết 88

Ngắm trăng, Đi đường;

Câu cảm thán; 

Viết bài Tập làm văn số 5.

Tuần 25

Tiết 89 đến tiết 92

Câu trần thuật;

Chiếu dời đô;

Câu phủ định;

Chương trình địa phương (phần Tập làm văn).

Tuần 26

Tiết 93 đến tiết 96

Hịch tướng sĩ;

Hành động nói;

Trả bài Tập làm văn số 5.

Tuần 27

Tiết 97 đến tiết 100

Nước Đại Việt ta; 

Hành động nói (tiếp);

Ôn tập về luận điểm;

Viết đoạn văn trình bày luận điểm.

Tuần 28

Tiết 101 đến tiết 104

Bàn luận về phép học; 

Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm;

Viết bài Tập làm văn số 6.

Tuần 29

Tiết 105 đến tiết 108

Thuế máu; 

Hội thoại;

Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận.

Tuần 30

Tiết 109 đến tiết 112

Đi bộ ngao du; 

Hội thoại (tiếp);

Luyện tập đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận.

Tuần 31

Tiết 113 đến tiết 116

Kiểm tra Văn; 

Lựa chọn trật tự từ trong câu;

Trả bài Tập làm văn số 6;

Tìm hiểu về các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận.

Tuần 32

Tiết 117 đến tiết 120

Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục;

Lựa chọn trật tự từ trong câu (luyện tập);

Luyện tập đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận.

Tuần 33

Tiết 121 đến tiết 124

Chương trình địa phương (phần Văn);

Chữa lỗi diễn đạt (lỗi lôgic); 

Viết bài Tập làm văn số 7.

Tuần 34

Tiết 125 đến tiết 128

Tổng kết phần Văn; 

Ôn tập phần Tiếng Việt học kì II; 

Văn bản tường trình; 

Luyện tập làm văn bản tường trình.

Tuần 35

Tiết 129 đến tiết 132

Trả bài kiểm tra Văn; 

Kiểm tra Tiếng Việt; 

Trả bài Tập làm văn số 7;

Tổng kết phần Văn.

Tuần 36

Tiết 133 đến tiết 136

Tổng kết phần Văn (tiếp);

Ôn tập phần Tập làm văn;

Kiểm tra học kì II.

Tuần 37

Tiết 137 đến tiết 140

Văn bản thông báo;

Chương trình địa phương phần Tiếng Việt; 

Luyện tập làm văn bản thông báo; 

Trả bài kiểm tra học kì II.

LỚP 9

Cả năm: 37 tuần (175 tiết)

Học kì I: 19 tuần (90 tiết)

Học kì II: 17 tuần (85 tiết)

HỌC KÌ I

Tuần 1

Tiết 1 đến tiết 5

Phong cách Hồ Chí Minh;

Các phương châm hội thoại;

Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh;

Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

Tuần 2

Tiết 6 đến tiết 10

Đấu tranh cho một thế giới hoà bình;

Các phương châm hội thoại (tiếp);

Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh;

Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

Tuần 3

Tiết 11 đến tiết 15

Tuyên bố thế giới về... trẻ em;

Các phương châm hội thoại (tiếp);

Viết bài Tập làm văn số 1.

Tuần 4

Tiết 16 đến tiết 20

Chuyện người con gái Nam Xương;

Xưng hô trong hội thoại;

Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp;

Luyện tập tóm tắt tác phẩm tự sự.

Tuần 5

Tiết 21 đến tiết 25

Sự phát triển của từ vựng;

Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh;

Hoàng Lê nhất thống chí (hồi 14);

Sự phát triển của từ vựng (tiếp).

Tuần 6

Tiết 26 đến tiết 30

Truyện Kiều của Nguyễn Du;

Chị em Thuý Kiều;

Cảnh ngày xuân;

Thuật ngữ;

Trả bài Tập làm văn số 1.

Tuần 7

Tiết 31 đến tiết 35

Kiều ở lầu Ngưng Bích;

Miêu tả trong văn bản tự sự;

Trau dồi vốn từ;

Viết bài Tập làm văn số 2.

Tuần 8

Tiết 36 đến tiết 40

Mã Giám Sinh mua Kiều;

Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga;

Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự.

Tuần 9

Tiết 41 đến tiết 45

Lục Vân Tiên gặp nạn;

Chương trình địa phương phần Văn;

Tổng kết về từ vựng (Từ đơn, từ phức,... Từ nhiều nghĩa);

Tổng kết về từ vựng (Từ đồng âm,... Trường từ vựng);

Trả bài Tập làm văn số 2.

Tuần 10

Tiết 46 đến tiết 50

Đồng chí;

Bài thơ về tiểu đội xe không kính;

Kiểm tra truyện trung đại;

Tổng kết về từ vựng (Sự phát triển của từ vựng,... Trau dồi vốn từ);

Nghị luận trong văn bản tự sự.

Tuần 11

Tiết 51 đến tiết 55

Đoàn thuyền đánh cá; 

Tổng kết về từ vựng (Từ tượng thanh, tượng hình, một số phép tu từ từ vựng);

Tập làm thơ tám chữ;

Trả bài kiểm tra Văn.

Tuần 12

Tiết 56 đến tiết 60)

Bếp lửa;

Hướng dẫn đọc thêm: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ;

Ánh trăng;

Tổng kết về từ vựng (Luyện tập tổng hợp);

Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận.

Tuần 13

Tiết 61 đến tiết 65

Làng;

Chương trình địa phương phần Tiếng Việt;

Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự;

Luyện nói: Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm.

Tuần 14

Tiết 66 đến tiết 70

Lặng lẽ Sa Pa;

Viết bài Tập làm văn số 3;

Người kể chuyện trong văn bản tự sự.

Tuần 15

Tiết 71 đến tiết 74

Chiếc lược ngà;

Ôn tập Tiếng Việt (Các phương châm hội thoại,... Cách dẫn gián tiếp);

Kiểm tra Tiếng Việt.

Tuần 16

Tiết 75 đến tiết 78

Kiểm tra thơ và truyện hiện đại;

Cố hương.

Tuần 17

Tiết 79 đến tiết 82

Trả bài Tập làm văn số 3;

Trả bài kiểm tra Tiếng Việt, trả bài kiểm tra Văn;

Ôn tập Tập làm văn.

Tuần 18

Tiết 83 đến tiết 86

Ôn tập Tập làm văn (tiếp);

Kiểm tra học kì I.

Tuần 19

Tiết 87 đến tiết 90

Tập làm thơ tám chữ (tiếp tiết 54);

Hướng dẫn đọc thêm: Những đứa trẻ;

Trả bài kiểm tra học kì I.

 

HỌC KÌ II

Tuần 20

Tiết 91 đến tiết 94

Bàn về đọc sách;

Khởi ngữ;

Phép phân tích và tổng hợp.

Tuần 21

Tiết 95 đến tiết 98

Luyện tập phân tích và tổng hợp.

Tiếng nói của văn nghệ;

Các thành phần biệt lập.

Tuần 22

Tiết 99 đến tiết 102

Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống;

Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống;

Hướng dẫn chuẩn bị cho chương trình địa phương phần Tập làm văn (sẽ làm ở nhà).

Tuần 23

Tiết 103 đến tiết 106

Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới;

Các thành phần biệt lập (tiếp);

Viết bài Tập làm văn số 5;

Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten.

Tuần 24

Tiết 107 đến tiết 110

Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten (tiếp);

Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí;

Liên kết câu và liên kết đoạn văn;

Liên kết câu và liên kết đoạn văn (luyện tập).

Tuần 25

Tiết 111 đến tiết 115

Hướng dẫn đọc thêm: Con cò;

Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí;

Trả bài Tập làm văn số 5.

Tuần 26

Tiết 116 đến tiết 120

Mùa xuân nho nhỏ;

Viếng lăng Bác;

Nghị luân về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích);

Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích);

Luyện tập làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích);

Viết bài Tập làm văn số 6 học sinh làm ở nhà.

Tuần 27

Tiết 121 đến tiết 125

Sang thu;

Nói với con;

Nghĩa tường minh và hàm ý;

Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ;

Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

Tuần 28

Tiết 126 đến tiết 130

Mây và sóng;

Ôn tập về thơ;

Nghĩa tường minh và hàm ý (tiếp);

Kiểm tra Văn (phần thơ);

Trả bài Tập làm văn số 6.

Tuần 29

Tiết 131 đến tiết 135

Tổng kết phần văn bản nhật dụng;

Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt);

Viết bài Tập làm văn số 7.

Tuần 30

Tiết 136 đến tiết 140

Hướng dẫn đọc thêm: Bến quê;

Ôn tập Tiếng Việt lớp 9;

Luyện nói: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

Tuần 31

Tiết 141 đến tiết 145

Những ngôi sao xa xôi;

Chương trình địa phương (phần Tập làm văn);

Trả bài Tập làm văn số 7;

Biên bản.

Tuần 32

Tiết 146 đến tiết 150

Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang;

Tổng kết về ngữ pháp;

Luyện tập viết biên bản;

Hợp đồng.

Tuần 33

Tiết 151 đến tiết 155

Bố của Xi mông;

Ôn tập về truyện;

Tổng kết về ngữ pháp (tiếp);

Kiểm tra Văn (phần truyện).

Tuần 34

Tiết 156 đến tiết 160

Con chó Bấc;

Kiểm tra Tiếng Việt;

Luyện tập viết hợp đồng;

Tổng kết Văn học nước ngoài.

Tuần 35

Tiết 161 đến tiết 165

Bắc Sơn;

Tổng kết Tập làm văn;

Tôi và chúng ta.

Tuần 36

Tiết 166 đến tiết 170

Tôi và chúng ta (tiếp);

Tổng kết Văn học;

Trả bài kiểm tra Văn, Tiếng Việt.

Tuần 37

Tiết 171 đến tiết 175

Kiểm tra học kì II;

Thư, điện;

Trả bài kiểm tra học kì II.

Tác giả bài viết: Nguyễn Mạnh Dũng -Sưu Tầm

Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Comment addGửi bình luận của bạn
Mã chống spamThay mới

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập

Tin tức tổng hợp

  • Mưa lớn, Sài Gòn lại ngập nước, cây đổ
    Thứ năm - 02/10/2014 00:35
    (PL)- Cơn mưa lớn chiều 1-10 kèm gió lốc khiến bốn cây xà cừ (trong đó có hai cây được đánh số 22 và 54, cao khoảng 20 m, đường kính trên 50 cm) trên đường Lữ Gia (quận 11) bật gốc đã ngã sang bên kia đường khiến giao thông bị ách tắc.
  • Đường Sài Gòn cứ mưa là ngập nặng
    Thứ năm - 02/10/2014 00:15
    Mỗi khi mưa lớn nhiều tuyến đường ở TP.HCM lại rơi vào cảnh lụt lội. Tình trạng này ngày càng xảy ra nhiều trong những tuần vừa qua khiến người dân khốn đốn.
  • Dân góp tiền giải quyết nợ xấu?
    Thứ tư - 01/10/2014 23:43
    Nhiều ý kiến của thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội không hài lòng với kết quả giải quyết nợ xấu, tái cơ cấu nền kinh tế và yêu cầu làm rõ trách nhiệm
  • Hơn 47 triệu đồng giúp người khó khăn
    Thứ tư - 01/10/2014 23:42
    Trong những ngày qua, thông qua chuyên mục “Cuộc sống nhân ái”, Báo Người Lao Động nhận được nhiều đóng góp của bạn đọc, hỗ trợ các trường hợp khó khăn.
  • Giám sát đầu tư công: Lãnh đạo không thay đổi thì...
    Thứ tư - 01/10/2014 22:59
    (Toquoc) – “Thay đổi nhận thức, tư duy của lãnh đạo sẽ dẫn tới sự thay đổi của cấp dưới trong thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư công”, ông Cao Mạnh Cường, Phó Vụ trưởng Vụ kinh tế đối ngoại (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) nhận định.
  • Mưa lớn, đường Sài Gòn thành sông
    Thứ tư - 01/10/2014 22:30
    Cơn mưa lớn chiều ngày 1.10 kéo dài hơn 1 giờ đồng hồ đã làm nhiều tuyến đường quận Tân Bình, Bình Tân, quận 6, 11… TP.HCM ngập lớn, khiến người đi đường phải vật lộn với nước.
  • Phó thủ tướng chỉ đạo việc sử dụng nguồn thu từ xổ...
    Thứ tư - 01/10/2014 22:17
    Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh vừa có ý kiến chỉ đạo về việc sử dụng nguồn thu từ xổ số kiến thiết của các tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).
  • Yêu cầu sớm khắc phục vết nứt mặt đường cao tốc...
    Thứ tư - 01/10/2014 22:06
    VOV.VN - PTT Hoàng Trung Hải chỉ đạo Bộ GTVT khẩn trương khắc phục vết nứt trên đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai để đảm bảo an toàn giao thông.
  • Thanh Hóa phê bình, kiểm điểm nhiều lãnh đạo đơn...
    Thứ tư - 01/10/2014 21:56
    Ngày 30-9, UBND tỉnh Thanh Hóa có Công văn số 9123/UBND-THKH về việc nghiêm túc kiểm điểm việc thực hiện nhiệm vụ được giao chín tháng đầu năm 2014. Chủ tịch UBND tỉnh Trịnh Văn Chiến phê bình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện: Vĩnh Lộc, Yên Định, Ngọc Lặc, Quảng Xương và thị xã Sầm Sơn trong việc điều hành cơ quan, đơn vị có tỷ lệ giải quyết công việc được giao đúng hạn đạt 70% đến 80%; phê bình nghiêm khắc Chủ tịch UBND các huyện: Quan Sơn, Tĩnh Gia trong việc điều hành giải quyết công việc được giao đúng hạn đạt tỷ lệ 50% đến dưới 70%. Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa giao Giám đốc Sở Nội vụ kiểm tra, làm việc với Chủ tịch UBND thành phố Thanh Hóa và Chủ tịch UBND huyện Hậu Lộc kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân liên quan trong việc điều hành, thực hiện nhiệm vụ được giao có tỷ lệ giải quyết công việc đúng hạn đạt dưới 50%; căn cứ quy định pháp luật, đề xuất hình thức xử lý.
  • Thảo luận về hiệu quả tái cơ cấu nền kinh tế và cơ...
    Thứ tư - 01/10/2014 21:49
    Ngày 1-10, Phiên họp thứ 31 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (TVQH), tiếp tục dưới sự chủ trì của Chủ tịch Quốc hội (QH) Nguyễn Sinh Hùng. Các đại biểu nghe và cho ý kiến vào Báo cáo giám sát về việc thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế trong lĩnh vực đầu tư công, doanh nghiệp nhà nước và hệ thống ngân hàng theo Nghị quyết số 10/2011/QH13 của QH về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015.

Bạn là đối tượng nào trong số các đối tượng dưới đây?

Giáo viên.

Học sinh.

Phụ huynh học sinh.

Khách vãng lai.