18:51 ICT Chủ nhật, 11/12/2016

Tin tức giáo dục

Quản trị web
vbpl
Một cửa điện tử
TN
CCHC
Hệ thống QLNT SMAS
Bài giảng
thu so
thubo
So GD
Hop truc tuyen

Trang nhất » Hành chính công

Một số thủ tục hành chính thực hiện năm 2014

Tải về toàn bộ thủ tục năm 2014
II. LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 
Phần 1
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
 
STT Tên Thủ tục hành chính Trang
  1.  
Chuyển trường trung học cơ sở ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 3
  1.  
Cấp phép hoạt động đối với trường trung học cơ sở 5
  1.  
Giải thể trường trung học cơ sở 8
  1.  
Cấp phép hoạt động đối với trường tiểu học 11
  1.  
Giải thể trường tiểu học 13
  1.  
Cấp phép hoạt động đối với trường mầm non 16
  1.  
Giải thể trường mầm non 19
  1.  
Thành lập trung tâm học tập cộng đồng 22
  1.  
Hợp đồng lao động đối với giáo viên mầm non ngoài công lập 24
  1.  
Thành lập Trường trung học cơ sở 26
  1.  
Sáp nhập, chia tách  Trường trung học cơ sở 28
  1.  
Thành lập trường tiểu học 30
  1.  
Sáp nhập, chia tách trường tiểu học 32
  1.  
Thành lập trường mầm non 34
  1.  
Sáp nhập, chia tách trường mầm non 37
  1.  
Chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non công lập 39
  1.  
Chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập 41
  1.  
Cấp, gia hạn giấy phép dạy thêm, học thêm trong nhà trường 43
  1.  
Cấp, gia hạn giấy phép dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường 52
  1.  
Chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ cấp trung học cơ sở 63
  1.  
Thành lập trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ dân lập 66
  1.  
Cấp phép hoạt động trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ dân lập 69
  1.  
Sáp nhập, chia tách trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ dân lập 72
  1.  
Cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học (trong đó không có cấp học trung học phổ thông) có yếu tố nước ngoài (trừ các cơ sở thuộc thẩm quyền Bộ GD&ĐT cấp) 75
  1.  
Cấp phép hoạt động giáo dục cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học (trong đó không có cấp học trung học phổ thông) có yếu tố nước ngoài 78
  1.  
Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài 81
  1.  
Cấp bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bổ túc trung học cơ sở từ sổ gốc 84
  1.  
Công nhận trường Tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu 86
 
 

 
Phần 2
NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
 
1. Thủ tục Chuyển trường trung học cơ sở ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện nơi đến;
Bước 2. Cán bộ tiếp nhận thẩm định hồ sơ, viết phiếu hẹn nhận kết quả cho công dân, chuyển hồ sơ qua Phòng GD&ĐT thẩm định và xử lý.
Bước 3. Trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc, Phòng Giáo dục và Đào tạo nơi đến tiếp nhận và ký giới thiệu về trường theo nơi cư trú, kèm theo hồ sơ đã được kiểm tra chuyển về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
Bước 4. Cá nhân xuất trình phiếu hẹn và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND huyện nơi đến.
1.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn xin chuyển trường do cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ ký;
- Học bạ (bản chính);
- Bằng tốt nghiệp cấp học dưới (bản công chứng);
- Bản sao giấy khai sinh;
- Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp đầu cấp THCS quy định cụ thể loại hình trường được tuyển (công lập hoặc ngoài công lập);
- Giấy giới thiệu chuyển trường do Hiệu trưởng nhà trường nơi đi cấp;
- Các giấy tờ hợp lệ để được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích trong học tập, thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp (nếu có);
- Hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận tạm trú dài hạn hoặc Quyết định điều động công tác của cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ tại nơi sẽ chuyển đến với những học sinh chuyển nơi cư trú đến từ tỉnh, thành phố khác;
- Giấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi học sinh cư trú với những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về gia đình;
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
1.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Trưởng phòng GD&ĐT;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng GD&ĐT;
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy giới thiệu.
1.8. Lệ phí (nếu có): Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Học sinh chuyển nơi cư trú theo cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ.
- Học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về gia đình hoặc có lý do thực sự chính đáng để phải chuyển trường.
(Căn cứ khoản 1 Điều 4 Quyết định Quyết định số 51/2002/QĐ-BGDĐT ngày 25/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông);
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 51/2002/QĐ-BGDĐT ngày 25/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông;
- Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 23/01/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang Quy định về Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang.
 

2. Cấp phép hoạt động đối với trường trung học cơ sở
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức, cá nhân lập đầy đủ hồ sơ theo quy định nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện;
Bước 2. Cán bộ tiếp nhận thẩm định hồ sơ, viết phiếu hẹn nhận kết quả cho công dân, chuyển hồ sơ qua Phòng GD&ĐT thẩm định và xử lý;
Bước 3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng GD&ĐT tiến hành xem xét, thẩm định, đối chiếu với quy định trình Trưởng phòng giáo dục và đào tạo ra quyết định cho phép nhà trường tổ chức hoạt động giáo dục. Trường hợp chưa quyết định cho phép hoạt động giáo dục, Phòng GD&ĐT có trách nhiệm trả lời bằng văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân biết rõ lí do và hướng giải quyết; chuyển trả kết quả về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND huyện;
Bước 4. Cá nhân xuất trình phiếu hẹn và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Tờ trình đề nghị cho phép nhà trường hoạt động giáo dục;
- Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường;
- Văn bản thẩm định của các cơ quan có liên quan về các điều kiện theo quy định, cụ thể như sau:
+ Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trường;
+ Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục;
+ Địa điểm của trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho học sinh, giáo viên, cán bộ và nhân viên;
+ Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với mỗi cấp học;
+ Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học; đủ về số lượng theo cơ cấu về loại hình giáo viên đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục;
+ Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;
+ Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
2.4. Thời hạn giải quyết:
20 ngày làm việc sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Trưởng phòng GD&ĐT;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng GD&ĐT;
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cấp phép hoạt động.
2.8. Lệ phí (nếu có): Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trường;
- Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục;
- Địa điểm của trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho học sinh, giáo viên, cán bộ và nhân viên;
- Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với mỗi cấp học;
- Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học; đủ về số lượng theo cơ cấu về loại hình giáo viên đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục;
- Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;
- Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.
 (Căn cứ khoản 2 Điều 9 Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.);
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.;
- Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 23/01/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang Quy định về Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang.
 

3. Giải thể trường trung học cơ sở
3.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Trường trung học bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
+ Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của nhà trường;
+ Hết thời gian đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;
+ Mục tiêu, nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;
+ Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường.
Tổ chức, cá nhân lập đầy đủ hồ sơ theo quy định nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện;
Bước 2. Cán bộ tiếp nhận thẩm định hồ sơ, viết phiếu hẹn nhận kết quả cho công dân, chuyển hồ sơ qua Phòng GD&ĐT thẩm định và xử lý; Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra, đánh giá mức độ vi phạm hoặc xem xét đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường; báo cáo bằng văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ra quyết định giải thể nhà trường.
Bước 3. Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định giải thể trường Trung học cơ sở. Quyết định giải thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
3.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
* Trường hợp trường THCS giải thể khi vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của nhà trường hoặc theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường, hồ sơ gồm:
- Tờ trình xin giải thể của tổ chức, cá nhân hoặc chứng cứ vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động;
- Quyết định thành lập đoàn kiểm tra;
- Biên bản kiểm tra;
- Tờ trình đề nghị giải thể của phòng giáo dục và đào tạo.
* Trường hợp trường THCS giải thể khi hết thời gian đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ hoặc mục tiêu, nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hồ sơ gồm:
- Hồ sơ đình chỉ hoạt động giáo dục;
- Các văn bản về việc không khắc phục được nguyên nhân bị đình chỉ hoạt động giáo dục;
- Tờ trình đề nghị giải thể của phòng giáo dục và đào tạo.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
3.4. Thời hạn giải quyết:
20 ngày làm việc sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND huyện;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng GD&ĐT;
- Cơ quan phối hợp: Phòng Nội vụ, Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế - Hạ tầng, Tài nguyên - Môi trường.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định giải thể.
3.8. Lệ phí (nếu có): Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Trường trung học bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
- Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của nhà trường;
- Hết thời hạn đình chỉ hoạt động giáo dục mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;
- Mục tiêu, nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường không còn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
- Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường.
(Căn cứ khoản 1 Điều 14 Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học);
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
- Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 23/01/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang Quy định về Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang.

4. Cấp phép hoạt động đối với trường tiểu học
4.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức, cá nhân lập đầy đủ hồ sơ theo quy định nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện;
Bước 2. Cán bộ tiếp nhận thẩm định hồ sơ, viết phiếu hẹn nhận kết quả cho công dân, chuyển hồ sơ qua Phòng GD&ĐT thẩm định và xử lý;
Bước 3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng GD&ĐT tiến hành xem xét, thẩm định, đối chiếu với quy định trình Trưởng phòng giáo dục và đào tạo ra quyết định cho phép tổ chức hoạt động giáo dục; trường hợp chưa quyết định cho phép hoạt động giáo dục, phòng giáo dục và đào tạo có văn bản thông báo cho trường biết rõ lí do và hướng giải quyết; chuyển trả kết quả về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND huyện;
Bước 4. Cá nhân xuất trình phiếu hẹn và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.
4.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND các huyện.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Tờ trình cho phép hoạt động giáo dục;
- Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường;
- Văn bản thẩm định của các cơ quan có liên quan về các điều kiện quy định, cụ thể như sau:
+ Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trường;
+ Địa điểm xây dựng trường đảm bảo môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động;
+ Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục; 
+ Có tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với cấp học;
+ Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục;
+ Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;
+ Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
4.4. Thời hạn giải quyết:
20 ngày làm việc sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Trưởng phòng GD&ĐT;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng GD&ĐT;
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cấp phép hoạt động.
4.8. Lệ phí (nếu có): Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trường;
- Địa điểm xây dựng trường đảm bảo môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động;
- Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục; 
- Có tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với cấp học;
- Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục;
- Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;
- Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.
(Căn cứ khoản 2 Điều 9 Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ Trường Tiểu học);
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ Trường Tiểu học;
- Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều 40; bổ sung điều 40a của Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường Tiểu học;
- Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 23/01/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang Quy định về Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang.

5. Giải thể trường tiểu học
5.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Trường tiểu học bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
- Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lí, tổ chức, hoạt động của trường tiểu học; ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng giáo dục;
- Hết thời gian đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;
- Mục tiêu và nội dung hoạt động ghi trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu học không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;
- Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường tiểu học.
Tổ chức, cá nhân lập đầy đủ hồ sơ theo quy định nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện;
Bước 2. Cán bộ tiếp nhận thẩm định hồ sơ, viết phiếu hẹn nhận kết quả cho công dân, chuyển hồ sơ qua Phòng GD&ĐT thẩm định và xử lý; Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra, đánh giá mức độ vi phạm hoặc xem xét đề nghị giải thể của tổ chức, cá nhân thành lập trường; báo cáo bằng văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ra quyết định giải thể nhà trường.
Bước 3. Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định giải thể trường tiểu học. Quyết định giải thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
5.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND các huyện.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
* Trường hợp trường THCS giải thể khi vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của nhà trường hoặc theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường, hồ sơ gồm:
- Tờ trình xin giải thể của tổ chức, cá nhân hoặc chứng cứ vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động;
- Quyết định thành lập đoàn kiểm tra;
- Biên bản kiểm tra;
- Tờ trình đề nghị giải thể của phòng giáo dục và đào tạo.
* Trường hợp trường THCS giải thể khi hết thời gian đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ hoặc mục tiêu, nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hồ sơ gồm:
- Hồ sơ đình chỉ hoạt động giáo dục;
- Các văn bản về việc không khắc phục được nguyên nhân bị đình chỉ hoạt động giáo dục;
- Tờ trình đề nghị giải thể của phòng giáo dục và đào tạo.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
5.4. Thời hạn giải quyết:
20 ngày làm việc sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND huyện;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng GD&ĐT;
- Cơ quan phối hợp: Phòng Nội vụ, Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế - Hạ tầng, Tài nguyên - Môi trường.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định giải thể.
5.8. Lệ phí (nếu có): Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Trường tiểu học bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
- Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lí, tổ chức, hoạt động của trường tiểu học; ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng giáo dục;
- Hết thời gian đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;
- Mục tiêu và nội dung hoạt động ghi trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu học không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;
- Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường tiểu học.
(Căn cứ khoản 1 Điều 14 Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ Trường Tiểu học).
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ Trường Tiểu học;
- Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều 40; bổ sung điều 40a của Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường Tiểu học;
- Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 23/01/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang Quy định về Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang.

6. Cấp phép hoạt động đối với trường mầm non
6.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức, cá nhân lập đầy đủ hồ sơ theo quy định nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện; Cán bộ tiếp nhận thẩm định hồ sơ, viết phiếu hẹn nhận kết quả cho công dân, chuyển hồ sơ qua Phòng GD&ĐT thẩm định và xử lý; Phòng giáo dục và đào tạo tiếp nhận và tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị cho phép hoạt động giáo dục. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ tài liệu quy định thì thông báo để nhà trường, nhà trẻ chỉnh sửa, bổ sung. Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ các tài liệu quy định thì thông báo kế hoạch thẩm định thực tế tại nhà trường, nhà trẻ.
Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch thẩm định thực tế, phòng giáo dục và đào tạo chủ trì phối hợp với các phòng có liên quan tổ chức thẩm định thực tế. Nếu nhà trường, nhà trẻ đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Điều lệ trường Mầm non thì trưởng phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện ra Quyết định cho phép hoạt động giáo dục; nếu nhà trường, nhà trẻ chưa đáp ứng được các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Điều lệ trường Mầm non thì phòng giáo dục và đào tạo thông báo cho nhà trường, nhà trẻ bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6.2. Cách thức thực hiện: : Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND các huyện.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Bản sao chứng thực Quyết định thành lập hoặc Quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ;
- Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục;
- Báo cáo chi tiết về tình hình triển khai Đề án đầu tư thành lập nhà trường, nhà trẻ. Báo cáo cần làm rõ những công việc cụ thể đã hoàn thành hoặc đang thực hiện: các điều kiện đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, tài chính;
- Danh sách đội ngũ giáo viên trong đó ghi rõ trình độ chuyên môn được đào tạo; hợp đồng làm việc đã được ký giữa nhà trường, nhà trẻ với từng giáo viên;
- Danh sách cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo chủ chốt gồm Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, Trưởng các phòng, ban, tổ chuyên môn trong đó ghi rõ  trình độ chuyên môn được đào tạo; hợp đồng làm việc đã được ký giữa nhà trường, nhà trẻ với từng cán bộ quản lý;
- Chương trình giáo dục mầm non, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non;
- Danh mục số lượng phòng học, phòng làm việc, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 27, 28, 29, 30 của Điều lệ trường Mầm non;
- Văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê trụ sở nhà trường, nhà trẻ với thời hạn tối thiểu 5 (năm) năm;
- Các văn bản pháp lý xác nhận về số tiền hiện có do nhà trường, nhà trẻ đang quản lý, bảo đảm tính hợp pháp và cam kết sẽ chỉ sử dụng để đầu tư xây dựng và chi phí cho các hoạt động thường xuyên của nhà trường, nhà trẻ sau khi được cho phép hoạt động giáo dục; phương án huy động vốn và cân đối vốn tiếp theo để bảo đảm duy trì ổn định hoạt động của nhà trường, nhà trẻ trong giai đoạn 5 năm, bắt đầu từ khi nhà trường, nhà trẻ được tuyển sinh.
- Quy chế tổ chức và hoạt động, Quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường, nhà trẻ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
6.4. Thời hạn giải quyết:
20 ngày làm việc sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân.
6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Trưởng phòng GD&ĐT;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng GD&ĐT;
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho phép hoạt động
6.8. Lệ phí (nếu có): Không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ;
- Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định tại Chương IV của Điều lệ này, bảo đảm đáp ứng yêu cầu, duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;
- Địa điểm xây dựng nhà trường, nhà trẻ bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động;
- Có từ ba nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trở lên với số lượng ít nhất 50 trẻ em và không quá 20 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo;
-  Có Chương trình giáo dục mầm non và tài liệu chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Có đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, bảo đảm thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định tại Điều 22, Điều 24 của Điều lệ trường Mầm non;  
- Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;
- Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ.
(Căn cứ khoản 2 Điều 8 Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường Mầm non, đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trưởng Mầm non;
- Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bột trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thông tư 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Trường mầm non;
- Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 23/01/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang Quy định về Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang.

7. Giải thể trường mầm non
7.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức, cá nhân thành lập nhà trường, nhà trẻ nộp hồ sơ đề nghị giải thể tới Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp huyện.
Trong trường hợp phát hiện hoặc có báo cáo của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân về việc nhà trường, nhà trẻ có hành vi vi phạm một trong ba trường hợp đầu dẫn đến bị giải thể quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 11 Điều lệ trường mầm non, UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo phòng GD&ĐT chủ trì phối hợp với các phòng có liên quan trong thời hạn 20 ngày, tiến hành kiểm tra xác minh, lập hồ sơ giải thể trong đó phải nêu rõ lý do giải thể, thông báo cho nhà trường, nhà trẻ và báo cáo UBND cấp huyện.
Bước 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải thể nhà trường, nhà trẻ, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét quyết định giải thể hay không giải thể nhà trường, nhà trẻ.
Quyết định giải thể nhà trường, nhà trẻ cần nêu rõ lý do giải thể, quy định biện pháp bảo đảm quyền lợi của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên trong trường; phương án giải quyết các tài sản của trường, bảo đảm tính công khai, minh bạch. Quyết định giải thể nhà trường, nhà trẻ phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
7.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND các huyện.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Quyết định thành lập đoàn kiểm tra của Uỷ ban nhân nhân huyện;
-  Biên bản kiểm tra;
- Tờ trình đề nghị giải thể nhà trường, nhà trẻ của phòng giáo dục và đào tạo trong đó xác định rõ lý do đề nghị giải thể kèm theo các chứng cứ chứng minh nhà trường, nhà trẻ vi phạm một trong ba trường hợp đầu dẫn đến bị giải thể quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 11 Điều lệ trường nầm non hoặc tờ trình đề nghị giải thể của tổ chức, cá nhân thành lập nhà trường, nhà trẻ, trong đó nêu rõ lý do giải thể, các biện pháp giải quyết quyền lợi hợp pháp của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên nhà trường, nhà trẻ; phương án giải quyết các tài sản của trường.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
7.4. Thời hạn giải quyết:
30 ngày làm việc sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân.
7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND huyện;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng GD&ĐT;
- Cơ quan phối hợp: Phòng Nội vụ, Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế - Hạ tầng, Tài nguyên - Môi trường.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định giải thể.
7.8. Lệ phí (nếu có): Không.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Nhà trường, nhà trẻ bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
- Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của nhà trường, nhà trẻ, ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;
-  Hết thời gian đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;
- Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ không còn phù hợp với yêu cầu phát triển  kinh tế - xã hội;
- Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập nhà trường, nhà trẻ.
(Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 11 Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường Mầm non, đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trưởng Mầm non;
- Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bột trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thông tư 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Trường mầm non;
- Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 23/01/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang Quy định về Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang.

8. Thành lập trung tâm học tập cộng đồng
8.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Uỷ ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ theo quy định nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện;
Bước 2. Cán bộ tiếp nhận thẩm định hồ sơ, viết phiếu hẹn nhận kết quả cho công dân, chuyển hồ sơ qua Phòng GD&ĐT thẩm định và xử lý;
Bước 3. Phòng giáo dục và đào tạo tiếp nhận hồ sơ, chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định các điều kiện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định;
Bước 4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp huyện xem xét, quyết định.
Bước 5. Đại diện UBND cấp xã xuất trình phiếu hẹn và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.
8.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND các huyện.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Tờ trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị thành lập trung tâm học tập cộng đồng, trong đó có các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 7 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, thị trấn;
- Sơ yếu lý lịch và bản sao các giấy tờ, văn bằng, chứng chỉ của những  người dự kiến làm cán bộ quản lý trung tâm học tập cộng đồng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
8.4. Thời hạn giải quyết:
30 ngày làm việc sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức.
8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND huyện;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng GD&ĐT;
- Cơ quan phối hợp: Phòng Nội vụ, Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế - Hạ tầng, Tài nguyên - Môi trường.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định thành lập.
8.8. Lệ phí (nếu có): Không.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Việc thành lập trung tâm học tập cộng đồng phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương; đáp ứng nhu cầu học tập của cộng đồng;
- Có địa điểm cụ thể, có cơ sở vật chất, thiết bị, cán bộ quản lý, giáo viên, kế toán, thủ quỹ theo quy định của Quy chế này.
(Căn cứ khoản 1 Điều 7 Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn).
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn;
- Thông tư số 40/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt  động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 23/01/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang Quy định về Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang.
 
 

9. Hợp đồng lao động đối với giáo viên mầm non ngoài công lập
9.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Các Trường mầm non nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện;
Bước 2. Cán bộ tiếp nhận thẩm định hồ sơ, viết phiếu hẹn nhận kết quả, chuyển hồ sơ qua Phòng GD&ĐT thẩm định và xử lý; Cán bộ chuyên môn Phòng Giáo dục và Đào tạo kiểm tra hồ sơ, đối chiếu với các tiêu chuẩn quy định tại Điều lệ trường mầm non;
Bước 3. Phòng Giáo dục và Đào tạo ký hợp đồng với từng đối tượng;
Bước 4. Gửi thông báo kết quả ký hợp đồng tới các đối tượng và các Trường mầm non.
9.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND các huyện.
9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn xin hợp đồng Lao động;
- Lý lịch cá nhân, giấy khai sinh;
- Bản sao Bằng tốt nghiệp sư phạm mầm non;
- Bản sao Chứng minh thư nhân dân của đối tượng đủ điều kiện được ký hợp đồng.
b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).
9.4. Thời hạn giải quyết:
14 ngày làm việc sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức.
9.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Trưởng phòng GD&ĐT;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng GD&ĐT;
9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Hợp đồng lao động.
9.8. Lệ phí (nếu có): Không.
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 62/2007/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 10 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định nội dung và hình thức tuyển dụng giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập và trung tâm giáo dục thường xuyên;
- Thông tư số 37/2011/TT-BGDĐT ngày 18/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều có liên quan đến thủ tục hành chính tại Quyết định số 31/2008/QĐ-BGDĐT ngày 23 tháng 6 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và Quyết định số 62/2007/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 10 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định nội dung và hình thức tuyển dụng giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập và trung tâm giáo dục thường xuyên;
- Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 23/01/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang Quy định về Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang.

10. Thành lập Trường trung học cơ sở
10.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức hoặc cá nhân lập hồ sơ theo quy định nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện;
Bước 2. Phòng giáo dục và đào tạo tiếp nhận hồ sơ, xem xét điều kiện thành lập trường theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học hiện hành. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đến Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Bước 3. UBND cấp huyện nhận hồ sơ, xem xét điều kiện thành lập trường theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học hiện hành. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp huyện ra quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập đối với trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS. Trường hợp chưa quyết định thành lập hoặc chưa cho phép thành lập trường, cơ quan có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học có văn bản thông báo cho cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ biết rõ lí do và hướng giải quyết.
Bước 4. Tổ chức, cá nhân xuất trình phiếu hẹn, nhận lại kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.
10.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND các huyện.
10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đề án thành lập trường; 
- Tờ trình về Đề án thành lập trường, dự thảo Quy chế hoạt động của trường;
- Sơ yếu lí lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến bố trí làm Hiệu trưởng;
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập hoặc cho phép thành lập trường;
- Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của Ủy ban cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
10.4. Thời hạn giải quyết:
45 ngày làm việc sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức/cá nhân.
10.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND huyện;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng GD&ĐT;
- Cơ quan phối hợp: Phòng Nội vụ, Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế - Hạ tầng, Tài nguyên - Môi trường.
10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định thành lập trường.
10.8. Lệ phí (nếu có): Không.
10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Có Đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.
(Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học).
10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
- Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 23/01/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang Quy định về Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang.
 

11. Sáp nhập, chia tách Trường trung học cơ sở
11.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức hoặc cá nhân lập hồ sơ theo quy định nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện;
Bước 2. Phòng giáo dục và đào tạo tiếp nhận hồ sơ, xem xét điều kiện thành lập trường theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học hiện hành. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đến Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Bước 3. UBND cấp huyện nhận hồ sơ, xem xét điều kiện thành lập trường theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học hiện hành. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp huyện ra quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập đối với trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS. Trường hợp chưa quyết định thành lập hoặc chưa cho phép thành lập trường, cơ quan có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học có văn bản thông báo cho cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ biết rõ lí do và hướng giải quyết.
Bước 4. Tổ chức, cá nhân xuất trình phiếu hẹn, nhận lại kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.
11.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND các huyện.
11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đề án thành lập trường; 
- Tờ trình về Đề án thành lập trường, dự thảo Quy chế hoạt động của trường;
- Sơ yếu lí lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến bố trí làm Hiệu trưởng;
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập hoặc cho phép thành lập trường;
- Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của Ủy ban cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
11.4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
11.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức/cá nhân.
11.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND huyện;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng GD&ĐT;
- Cơ quan phối hợp: Phòng Nội vụ, Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế - Hạ tầng, Tài nguyên - Môi trường.
11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định thành lập trường.
11.8. Lệ phí (nếu có): Không.
11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới giáo dục và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
b)  Bảo đảm quyền lợi của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;
c) Bảo đảm an toàn và quyền lợi của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
(Căn cứ khoản 1 Điều 12 Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học).
11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
- Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 23/01/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang Quy định về Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang.
 

12. Thành lập trường tiểu học
12.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức hoặc cá nhân lập hồ sơ theo quy định nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện;
Bước 2. Phòng GD&ĐT nhận hồ sơ, xem xét điều kiện thành lập trường theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Điều lệ trường tiểu học hiện hành. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện, phòng giáo dục và đào tạo có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đề nghị thành lập trường đến Uỷ ban nhân dân cấp huyện;
Bước 3. UBND cấp huyện nhận hồ sơ, xem xét điều kiện thành lập trường theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Điều lệ trường tiểu học hiện hành. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp huyện quyết định thành lập trường; trường hợp chưa quyết định thành lập trường hoặc chưa cho phép thành lập trường, UBND cấp huyện có văn bản thông báo cho phòng GD&ĐT biết rõ lí do và hướng giải quyết.
Bước 4. Tổ chức, cá nhân xuất trình phiếu hẹn, nhận lại kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.
12.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND các huyện.
12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đề án thành lập trường;
- Tờ trình về Đề án thành lập trường, dự thảo Điều lệ hoặc Quy chế hoạt động của trường;
- Sơ yếu lí lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của ng­ười dự kiến làm Hiệu trưởng;
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập trường;
- Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân cấp huyện (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
12.4. Thời hạn giải quyết:
45 ngày làm việc sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
12.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân.
12.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND huyện;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng GD&ĐT;
- Cơ quan phối hợp: Phòng Nội vụ, Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế - Hạ tầng, Tài nguyên - Môi trường.
12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định thành lập trường.
12.8. Lệ phí (nếu có): Không.
12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
12.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Có đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phư­ơng, tạo thuận lợi cho trẻ em đến trường nhằm đảm bảo thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học;
- Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường; chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường; tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính.
(Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ Trường Tiểu học);
12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ Trường Tiểu học;
- Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung Điều 40; bổ sung điều 40a của Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường Tiểu học;
- Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 23/01/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang Quy định về Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang.

13. Sáp nhập, chia tách trường tiểu học
13.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức hoặc cá nhân lập hồ sơ theo quy định nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện;
Bước 2. Phòng GD&ĐT nhận hồ sơ, xem xét điều kiện thành lập trường theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Điều lệ trường tiểu học hiện hành. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện, phòng giáo dục và đào tạo có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đề nghị thành lập trường đến Uỷ ban nhân dân cấp huyện;
Bước 3. UBND cấp huyện nhận hồ sơ, xem xét điều kiện thành lập trường theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Điều lệ trường tiểu học hiện hành. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp huyện quyết định thành lập trường; trường hợp chưa quyết định thành lập trường hoặc chưa cho phép thành lập trường, UBND cấp huyện có văn bản thông báo cho phòng GD&ĐT biết rõ lí do và hướng giải quyết.
Bước 4. Tổ chức, cá nhân xuất trình phiếu hẹn, nhận lại kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.
13.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND các huyện.
13.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đề án thành lập trường;
- Tờ trình về Đề án thành lập trường, dự thảo Điều lệ hoặc Quy chế hoạt động của trường;
- Sơ yếu lí lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của ng­ười dự kiến làm Hiệu trưởng;
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập trường;
- Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân cấp huyện (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
13.4. Thời hạn giải quyết:
45 ngày làm việc sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
13.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
13.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND huyện;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng GD&ĐT;
- Cơ quan phối hợp: Phòng Nội vụ, Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế - Hạ tầng, Tài nguyên - Môi trường.
13.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập trường.
13.8. Lệ phí (nếu có): Không.
13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
13.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Vì quyền lợi học tập của học sinh;
- Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục;
- Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;
- Bảo đảm quyền lợi của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên;
- Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tiểu học.
(Căn cứ khoản 1 Điều 12 Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ Trường Tiểu học);
13.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ Trường Tiểu học;
- Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung Điều 40; bổ sung điều 40a của Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường Tiểu học;
- Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 23/01/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang Quy định về Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang.

14. Thành lập trường mầm non
14.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức hoặc cá nhân lập hồ sơ theo quy định nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện;
Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo phòng GD&ĐT và các phòng chuyên môn liên quan có ý kiến thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện thành lập nhà trường, nhà trẻ theo những nội dung và điều kiện quy định tại điểm a Khoản 1 của Điều lệ trường mầm non hiện hành;
Bước 3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định bằng văn bản của phòng GD&ĐT và các phòng chuyên môn có liên quan, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Điều lệ trường mầm non hiện hành thì Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định thành lập đối với nhà trường, nhà trẻ công lập hoặc cho phép thành lập đối với nhà trường, nhà trẻ tư thục. Nếu không đáp ứng đủ điều kiện thì Chủ tịch UBND cấp huyện có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Bước 4. Tổ chức, cá nhân xuất trình phiếu hẹn, nhận lại kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.
14.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND các huyện.
14.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Tờ trình đề nghị thành lập nhà trường, nhà trẻ của cơ quan chủ quản đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, tổ chức hoặc cá nhân đối với nhà trường, nhà trẻ tư thục, dân lập cần nêu rõ sự cần thiết thành lập; tên nhà trường, nhà trẻ; địa điểm dự kiến làm trụ sở tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường, nhà trẻ;
- Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ: xác định sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị; tổ chức bộ máy hoạt động đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; các nguồn lực và tài chính; quy hoạch, kế hoạch và các giải pháp xây dựng, phát triển nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn.
Trong đề án cần nêu rõ dự kiến tổng số vốn để thực hiện các kế hoạch và bảo đảm hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong 3 năm đầu thành lập và các năm tiếp theo, có thuyết minh rõ về tính khả thi và hợp pháp của các nguồn vốn đầu tư xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn;
- Có văn bản về chủ trương giao đất hoặc hợp đồng nguyên tắc cho thuê đất, thuê nhà làm trụ sở xây dựng nhà trường, nhà trẻ với thời hạn dự kiến thuê tối thiểu 5 (năm) năm;
- Bản dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng và thiết kế sơ bộ các công trình kiến trúc xây dựng trên khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ hoặc thiết kế các công trình kiến trúc (nếu đã có trường sở), bảo đảm phù hợp với quy mô giáo dục và tiêu chuẩn diện tích sử dụng phục vụ việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
14.4. Thời hạn giải quyết:
40 ngày làm việc sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
14.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân.
14.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND huyện;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng GD&ĐT;
- Cơ quan phối hợp: Phòng Nội vụ, Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế - Hạ tầng, Tài nguyên - Môi trường.
14.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định thành lập trường.
14.8. Lệ phí (nếu có): Không.
14.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
14.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Có đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường; tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ.
(Căn cứ khoản 1 Điều 8 Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường Mầm non, đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);
14.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường Mầm non;
- Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐTngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ trường mầm non;
- Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 23/01/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang Quy định về Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang.

15. Sáp nhập, chia tách trường mầm non
15.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức hoặc cá nhân lập hồ sơ theo quy định nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện;
Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo phòng GD&ĐT và các phòng chuyên môn liên quan có ý kiến thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện thành lập nhà trường, nhà trẻ theo những nội dung và điều kiện quy định tại điểm a Khoản 1 của Điều lệ trường mầm non hiện hành;
Bước 3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định bằng văn bản của phòng GD&ĐT và các phòng chuyên môn có liên quan, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Điều lệ trường mầm non hiện hành thì Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định thành lập đối với nhà trường, nhà trẻ công lập hoặc cho phép thành lập đối với nhà trường, nhà trẻ tư thục. Nếu không đáp ứng đủ điều kiện thì Chủ tịch UBND cấp huyện có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Bước 4. Tổ chức, cá nhân xuất trình phiếu hẹn, nhận lại kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.
15.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND các huyện.
15.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đề án sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ;
- Tờ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ;               
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
15.4. Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
15.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân.
15.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND huyện;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng GD&ĐT;
- Cơ quan phối hợp: Phòng Nội vụ, Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế - Hạ tầng, Tài nguyên - Môi trường.
15.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định thành lập trường.
15.8. Lệ phí (nếu có): Không.
15.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
15.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục;
- Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;
- Bảo đảm quyền lợi của trẻ em, cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;
- Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
(Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 11 Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường Mầm non, đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);
15.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường Mầm non;
- Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐTngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ trường mầm non;
- Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 23/01/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang Quy định về Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang.

16. Chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non công lập
16.1.Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các trường Mẩm non nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện;.
Bước 2: Phòng Giáo dục và đào tạo tiếp nhận hồ sơ, chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định, làm tờ gửi trình Uỷ ban nhân dân huyện.
Bước 3: UBND cấp huyện làm văn bản đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, phối  hợp thẩm định, trình UBND cấp tỉnh theo quy định.
Bước 4:  Căn cứ văn bản phê duyệt của HĐND, UBND tỉnh, UBND cấp huyện ra quyết định chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non bán công, gứi quyết định cho các đối tượng liên quan.
16.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND các huyện.
16.3. Hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
1- Tờ trình xin chuyển đổi loại hình trường;
2- Đề án chuyển đổi loại hình trường;
3- Báo cáo kiểm kê, phân loại, định giá tài sản, kiểm toán tài chính và hồ sơ liên quan đến quyền sử dụng đất;
4- Danh sách trích ngang của cán bộ, viên chức trong biên chế, hợp đồng của trường chuyển đổi.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
16.4. Thời hạn giải quyết:
30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
16.5. Cơ quan thực hiện:
a) Cơ quan hoặc ngời có thẩm quyền quyết định theo quy định: Uỷ ban nhân dân cấp huyện
b) Cơ quan thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo
c) Cơ quan phối hợp: Phòng Nội vụ, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo.
16.6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức                                                              
16.7.Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
16.8. Kết quả : Quyết định
16.9. Phí và lệ phí:  Không
16.10. Yêu cầu điều kiện:  Không
16.1. Căn cứ pháp lý:
- Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08/5/2009 Quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập.
- Quyết định số 108/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh ban hành quy định về phân cấp quản lý, tổ chức, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bắc Giang

17. Chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở Giáo dục mầm non dân lập
17.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các trường Mẩm non nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện;.
Bước 2: Phòng Giáo dục và đào tạo tiếp nhận hồ sơ, chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định, làm tờ trình gửi UBND cấp huyện.
Bước 3: UBND cấp huyện xem xét, quyết định chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở mầm non dân lập.
17.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND các huyện.
17.3.Hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
1- Tờ trình xin chuyển đổi loại hình trường;
2- Đề án chuyển đổi loại hình trường;
3- Báo cáo kiểm kê, phân loại, định giá tài sản, kiểm toán tài chính và hồ sơ liên quan đến quyền sử dụng đất;
4- Danh sách trích ngang của cán bộ, viên chức trong biên chế, hợp đồng của trường chuyển đổi. Riêng đối với trường bán công, dân lập chuyển sang trường tư thục, trường bán công chuyển sang trường dân lập, hồ sơ cần có thêm: danh sách trích ngang của tổ chức, cá nhân xin chuyển đổi trường kèm theo sơ yếu lí lịch và các văn bằng, chứng chỉ của từng cá nhân; các giấy tờ chứng minh tài sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
17.4.Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc  kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
17.5.Cơ quan thực hiện:
a) Cơ quan hoặc ngời có thẩm quyền quyết định theo quy định: Uỷ ban nhân dân cấp huyện
b) Cơ quan thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo
c) Cơ quan phối hợp: Phòng Nội vụ.
17.6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức                                                             
17.7. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
17.8. Kết quả: Quyết định
17.9. Phí và lệ phí: Không
17.10. Yêu cầu điều kiện: Không
17.11. Căn cứ pháp lý:
- Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08/5/2009 Quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập.
- Quyết định số 108/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh ban hành quy định về phân cấp quản lý, tổ chức, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bắc Giang

18. Cấp, gia hạn giấy phép dạy thêm, học thêm trong nhà trường
18.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Nhà trường có nhu cầu lập đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện:
- Thời gian: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Bước 2. Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc, Phòng GD&ĐT có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, xem xét, quyết định cấp Giấy phép dạy thêm, học thêm hoặc không cấp giấy phép nếu không đủ điều kiện theo quy định.
Bước 3. Nhà trường xuất trình phiếu hẹn và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
18.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.
18.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
1- Tờ trình về việc xin cấp phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường;
2- Danh sách trích ngang người dạy thêm;
3- Kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
18.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
18.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
18.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng GD&ĐT;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
18.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép/gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.
18.8. Lệ phí (nếu có): Không.
18.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình về việc xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường (Mẫu số 4, ban hành kèm theo Quyết định số 455/2012/QĐ-UBND ngày 25/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang);
- Danh sách trích ngang người dạy thêm (Mẫu số 5 ban hành kèm theo Quyết định số 455/2012/QĐ-UBND ngày 25/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang);
- Đơn xin gia hạn thời gian hoạt động dạy thêm, học thêm (Mẫu số 8 ban hành kèm theo Quyết định số 455/2012/QĐ-UBND ngày 25/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang).
18.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
* Đối với người học thêm: Học sinh có nguyện vọng học thêm phải viết đơn xin học thêm gửi nhà trường; trong đơn phải có xác nhận trực tiếp việc đồng ý và cam kết của cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ.
* Đối với người dạy thêm: Giáo viên có nguyện vọng dạy thêm phải có đơn xin dạy thêm gửi nhà trường; đáp ứng đầy đủ các yêu cầu như sau:
- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo đối với từng cấp học theo quy định của Luật Giáo dục.
- Có đủ sức khoẻ.
- Có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật; hoàn thành các nhiệm vụ được giao tại cơ quan công tác.
- Không trong thời gian bị kỉ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc.
- Được thủ trưởng cơ quan quản lý hoặc Chủ tịch UBND xã xác nhận các nội dung: Có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật; hoàn thành các nhiệm vụ được giao tại cơ quan công tác; Không trong thời gian bị kỉ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc (đối với người dạy thêm ngoài nhà trường); được thủ trưởng cơ quan quản lý cho phép dạy thêm ngoài nhà trường đối với học sinh mà giáo viên đang dạy chính khóa (đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập).
* Về cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm phải đảm bảo yêu cầu quy định tại Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ Y tế về vệ sinh trường học và Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trong đó có các yêu cầu tối thiểu:
- Địa điểm tổ chức dạy thêm, học thêm đảm bảo an toàn cho người dạy và người học; ở xa những nơi phát sinh các hơi khí độc hại, khói, bụi, tiếng ồn; ở xa các trục đường giao thông lớn, sông, suối, thác, ghềnh hiểm trở. 
- Phòng học đảm bảo diện tích trung bình từ 1,10m2/học sinh trở lên; được thông gió và đủ độ chiếu sáng tự nhiên hoặc nhân tạo; đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh, phòng bệnh.
- Kích thước bàn, ghế học sinh và bố trí bàn, ghế học sinh trong phòng học đảm bảo các yêu cầu tại Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011.
- Bảng học được chống lóa; kích thước, màu sắc, cách treo bảng học đảm bảo các yêu cầu tại Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 18/4/2000.
- Có công trình vệ sinh và có nơi chứa rác thải hợp vệ sinh.
* Đối với người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm:
- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo đối với từng cấp học theo quy định của Luật Giáo dục.
- Có đủ sức khỏe.
- Không trong thời gian bị kỉ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc.
(Khoản 1, Điều 7 Quyết định số 455/2012/QĐ-UBND ngày 25/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang).
18.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 15/6/2012 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành “Quy định về dạy thêm học thêm”;
- Quyết định số: 455/QĐ-UBND ngày 25/12/2012 của UBND tỉnh về việc “Ban hành Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”;
- Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy định về vệ sinh trường học;
- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.

 

Mẫu số 4
 
........ (1) .........
........ (2) .........
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
 
 
..........(3)........, ngày .... tháng ..... năm 20.....
 
TỜ TRÌNH
Về việc xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động
dạy thêm, học thêm trong nhà trường

 
 
 
          Tên đơn vị: ..................................................................................................................
          Địa chỉ: .........................................................................................................................
          Số điện thoại: ..............................................................................................................
          Sau khi nghiên cứu Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GD&ĐT và Quy định về việc tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Quyết định số    /      /QĐ-UBND ngày     /     /2012 của UBND tỉnh Bắc Giang; Với điều kiện cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm đảm bảo đầy đủ các yêu cầu quy định tại Quyết định 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ Y tế và Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 của Bộ GD&ĐT, Bộ KH&CN, Bộ Y tế, ..........(4) ........ đề nghị được cấp giấy phép dạy thêm, học thêm như sau:
          Tên cơ sở tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm: ..................................
          Địa điểm: .................................................................................................
          Số phòng học:...........................................................................................
          Giáo viên, học sinh, hình thức dạy thêm: (Có danh sách kèm theo).
          Mức thu (đã thoả thuận với phụ huynh học sinh): ..................................
          Trên đây là nội dung Tờ trình về xin cấp giấy phép dạy thêm, học thêm của ........(4) ......., kính trình ..........(5) ........... xem xét phê duyệt./.
 
Nơi nhận:                               
- (5);
- Lưu VT.
                                                                               
...........(6)............
(Ký tên, đóng dấu)
 
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có);
(2) Tên nhà trường, cơ quan, tổ chức xin cấp phép;
(3) Địa danh;
(4) Tên nhà trường, tổ chức xin cấp phép;
(5) Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp phép;
(6) Chức danh của Thủ trưởng nhà trường, cơ quan, tổ chức xin cấp phép.
 

 
 

Mẫu số 5
DANH SÁCH TRÍCH NGANG NGƯỜI DẠY THÊM(Kèm theo Tờ trình số                  ngày     /    /20......  của ............... về việc xin cấp phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm của ..............................)
 
TT Họ và tên Năm sinh Trình độ đào tạo Chuyên môn Ghi chú
1          
2          
3          
...          
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
 

 

Mẫu số 8
 
........ (1) .........
........ (2) .........
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
 
 
..........(3)........, ngày .... tháng ..... năm 20.....
 
ĐƠN XIN GIA HẠN
Thời gian hoạt động dạy thêm, học thêm
(Dùng cho nhà trường xin gia hạn thời gian tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm)
 
Kính gửi :  ……………………………………… (4) ……………...…….………………………………
 
          Đơn vị:  ..…………………………….…………………………………………………………………………………
          Địa chỉ: ...…………………………….……………………………………………………………………………………
          Theo Quyết định số: …………….………………………… ngày: …………….………………………… và Giấy phép dạy thêm, học thêm số: …….……….………………………… ngày …………….………………………… của …………….………(4) …………………, …………….………(2) …………… được phép hoạt động dạy thêm, học thêm tại địa chỉ …………….………………………………..…………………; Các môn được phép giảng dạy…………….………………………………………………..……………………………………..…….…………………………
     Tình hình hoạt động của …………….…(2) ……………………… trong thời gian từ …………………… đến …………….……………: (nêu rõ tình hình tổ chức hoạt động về chuyên môn, tài chính, nhân sự).
     Nay thời gian hoạt động theo Giấy phép dạy thêm, học thêm đã hết hạn, …………….…(2) ………………………  làm đơn và Hồ sơ xin ………………………………(4) ….………………………… thẩm định để gia hạn thời gian hoạt động cho ……………………….……(2)…………………………………
     …………….…(2) ………………………  xin cam kết và chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và chính xác của các nội dung trong Hồ sơ gia hạn, nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của ngành Giáo dục và Đào tạo và pháp luật của Nhà nước.
                                                                                  
 
 
 
 
..................(2).................
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
 

Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản (nếu có);
(2) Tên cơ quan, tổ chức (nếu có) xin gia hạn thời gian tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm;
(3) Địa danh;
(4) Cơ quản, tổ chức quản lý, có thẩm quyền cấp phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm;
 

19. Cấp, gia hạn giấy phép dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
19.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Cá nhân, tổ chức có nhu cầu lập đầy đủ hồ sơ theo quy định và gửi về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.
- Thời gian: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Bước 2. Trong 10 ngày làm việc, Phòng GD&ĐT có trách nhiệm thẩm định, xem xét và ra quyết định cấp Giấy phép dạy thêm, học thêm hoặc không cấp giấy phép nếu không đủ điều kiện theo quy định.
Bước 3. Cá nhân, tổ chức xuất trình phiếu hẹn và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần..
19.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.
19.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm;
- Danh sách trích ngang người tổ chức và người dạy thêm;
- Đơn xin dạy thêm;
- Bản sao có công chứng giấy tờ xác định trình độ đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của người tổ chức và người đăng ký dạy thêm;
- Giấy khám sức khoẻ của người tổ chức và người đăng ký dạy thêm;
- Kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
19.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
19.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
19.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng GD&ĐT;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo;
19.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép/gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.
19.8. Lệ phí (nếu có): Không.
19.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm (Mẫu số 2 ban hành kèm theo Quyết định số 455/2012/QĐ-UBND ngày 25/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang);
- Đơn xin dạy thêm (Mẫu số 3 ban hành kèm theo Quyết định số 455/2012/QĐ-UBND ngày 25/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang);
- Danh sách trích ngang người tổ chức và người dạy thêm (Mẫu số 6 ban hành kèm theo Quyết định số 455/2012/QĐ-UBND ngày 25/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang);
- Đơn xin gia hạn thời gian hoạt động dạy thêm, học thêm (Mẫu số 9 ban hành kèm theo Quyết định số 455/2012/QĐ-UBND ngày 25/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang).
19.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
* Đối với người học thêm: Học sinh có nguyện vọng học thêm phải viết đơn xin học thêm gửi tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm ngoài nhà trường; trong đơn phải có xác nhận trực tiếp việc đồng ý và cam kết của cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ.
* Đối với người dạy thêm: Giáo viên có nguyện vọng dạy thêm phải có đơn xin dạy thêm gửi tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm; đáp ứng đầy đủ các yêu cầu như sau:
- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo đối với từng cấp học theo quy định của Luật Giáo dục.
- Có đủ sức khoẻ.
- Có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật; hoàn thành các nhiệm vụ được giao tại cơ quan công tác.
- Không trong thời gian bị kỉ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc.
- Được thủ trưởng cơ quan quản lý hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận các nội dung: Có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật; hoàn thành các nhiệm vụ được giao tại cơ quan công tác; Không trong thời gian bị kỉ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc (đối với người dạy thêm ngoài nhà trường); được thủ trưởng cơ quan quản lý cho phép dạy thêm ngoài nhà trường đối với học sinh mà giáo viên đang dạy chính khóa (đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập).
* Về cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm phải đảm bảo yêu cầu quy định tại Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ Y tế về vệ sinh trường học và Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trong đó có các yêu cầu tối thiểu:
- Địa điểm tổ chức dạy thêm, học thêm đảm bảo an toàn cho người dạy và người học; ở xa những nơi phát sinh các hơi khí độc hại, khói, bụi, tiếng ồn; ở xa các trục đường giao thông lớn, sông, suối, thác, ghềnh hiểm trở. 
- Phòng học đảm bảo diện tích trung bình từ 1,10m2/học sinh trở lên; được thông gió và đủ độ chiếu sáng tự nhiên hoặc nhân tạo; đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh, phòng bệnh.
- Kích thước bàn, ghế học sinh và bố trí bàn, ghế học sinh trong phòng học đảm bảo các yêu cầu tại Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011.
- Bảng học được chống lóa; kích thước, màu sắc, cách treo bảng học đảm bảo các yêu cầu tại Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 18/4/2000.
- Có công trình vệ sinh và có nơi chứa rác thải hợp vệ sinh.
* Đối với người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm:
- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo đối với từng cấp học theo quy định của Luật Giáo dục.
- Có đủ sức khỏe.
- Không trong thời gian bị kỉ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc.
(Khoản 1, Điều 7 Quyết định số 455/2012/QĐ-UBND ngày 25/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang).
19.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 15/6/2012 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành “Quy định về dạy thêm học thêm”;
- Quyết định số: 455/QĐ-UBND ngày 25/12/2012 của UBND tỉnh về việc “Ban hành Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”;
- Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy định về vệ sinh trường học;
- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.
 
 
.............. (1) .................
.............. (2) .................

Mẫu số 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
 
 
.......(3)......., ngày ........ tháng ...... năm ..........
ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY THÊM
(Dùng cho tổ chức, cá nhân xin cấp phép mở lớp dạy thêm ngoài nhà trường)
 
          Kính gửi: ……………………........................(4)...................……………………..
- Tên tổ chức (cá nhân): ………………………(2)……..……….…………………..
- Địa chỉ: …………………………………………………………..…….…………
- Số điện thoại liên lạc: Cố định …………………. DĐ: …………………….………..
          Sau khi nghiên cứu Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GD&ĐT và Quy định về việc tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Quyết định số         /      /QĐ-UBND ngày     /     /2012 của UBND tỉnh Bắc Giang, chúng tôi (tôi) đề nghị được cấp giấy phép mở lớp dạy thêm như sau:
  - Tên cơ sở dạy thêm: ……………............................…………………………….
  - Địa điểm dạy thêm: …………….............................…………………………….
  - Số phòng học và diện tích từng phòng: ……........................................................
          - Cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm đảm bảo đầy đủ các yêu cầu quy định tại Quyết định 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ Y tế và Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 của Bộ GD&ĐT, Bộ KHCN, Bộ Y tế.
  - Giáo viên: (có danh sách kèm theo).
  - Thực hiện dạy thêm (Ghi số liệu theo dự kiến)
Lớp
(dạy kiến thức lớp)
Môn Môn Môn
  Số lớp Số HS Số lớp Số HS Số lớp Số HS
             
 
          - Danh sách học sinh từng lớp (có danh sách kèm theo).
          - Mức thu tiền dạy thêm: .............................................(5)............................................
          Cam kết với UBND xã (phường, thị trấn): ................................................................... cơ sở (hay lớp học) dạy thêm, học thêm không gây mất trật tự làm ảnh hưởng đến các khu vực xung quanh; có nơi gửi xe đảm bảo cho người học, không gây cản trở giao thông; nghiêm túc giữ gìn vệ sinh công cộng.
..................... (6) ......................
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
..................... (7) ......................
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
..................(2).................
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
 
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản (nếu có);
(2) Tên cơ quan, tổ chức (nếu có) xin cấp phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm;
(3) Địa danh;
(4) Cơ quản, tổ chức quản lý, có thẩm quyền cấp phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm;
(5) Ghi cụ thể, chi tiết mức thu tiền dạy thêm đã được thoả thuận với phụ huynh học sinh;
(6) Ý kiến của Hiệu trưởng (giáo viên trong ngành);
(7) Ý kiến của UBND xã (phường, thị trấn) nơi mở lớp.
 
 

.............. (1) .................
.............. (2) .................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
.........(3)......, ngày .... tháng ..... năm ............
               
 
          ĐƠN XIN DẠY THÊM
          Năm học 20… – 20…
 
Kính gửi: ................................................. (4) .................................................................
          - Tôi tên là: ……………………………………........……… (viết chữ in hoa).
          - Đơn vị công tác/ Địa chỉ: ….. ………(5) ……..................................................
          - Đã tốt nghiệp trường ………........……….. Chuyên ngành: ……..................
          - Năm tốt nghiệp: …………… Năm vào ngành: …….................................…
          - Xin được đăng ký dạy thêm cho đối tượng học sinh: ………………… thuộc khối lớp: ……… tại địa điểm: ........................................................................................
 
LỚP SỐ
 HS
HỌC
 PHÍ
TKB
(thứ ….)
THỜI
GIAN

(từ … đến .....)
ĐỊA ĐIỂM DIỆN TÍCH
 PHÒNG
SỐ TIẾT
/TUẦN
 1              
 ...              
          Tôi xin cam kết hoàn thành tốt tất cả các nhiệm vụ của giáo viên theo quy định chung và các nhiệm vụ khác do nhà trường phân công (nếu là giáo viên trong biên chế) và thực hiện đầy đủ, nghiêm túc Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GD&ĐT và Quyết định số           /QĐ-UBND ngày            /     /2012 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc tổ chức dạy thêm học thêm.
     
................... (6) ...................
Xác nhận
 
 
NGƯỜI VIẾT ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
 
       
 
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có);
(2) Tên nhà trường, cơ quan, tổ chức của người viết đơn;
(3) Địa danh;
(4) Sở GD&ĐT đối với giáo viên dạy thêm cấp THPT; Phòng GD&ĐT đối với giáo viên cấp THCS, giáo viên dạy bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống cấp Tiểu học;
(5) Ghi tên trường nếu là giáo viên; Ghi địa chỉ nơi cư trú nếu là người dạy tự do;
(6) Tên nhà trường đối với giáo viên; Tên UBND cấp xã nếu là người dạy học tự do.
 
 
 

Mẫu số 6
DANH SÁCH TRÍCH NGANG NGƯỜI TỔ CHỨC VÀ NGƯỜI DẠY THÊM(Kèm theo Đơn xin cấp giấy phép phép tổ chức hoạt động dạy thêm ngày     /    /20......  của ...............)
 
TT Họ và tên Năm sinh Trình độ đào tạo Chuyên môn Ghi chú
1          
2          
3          
...          
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
           
 

 
........ (1) .........
........ (2) .........

Mẫu số 9
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
 
 
..........(3)........, ngày .... tháng ..... năm 20.....
 
ĐƠN XIN GIA HẠN
Thời gian hoạt động dạy thêm, học thêm
(Dùng cho tổ chức, cá nhân xin gia hạn thời gian mở lớp dạy thêm ngoài nhà trường)
 
Kính gửi :  ……………………………………… (4) ……………...…….………………………………
 
Tôi tên: ……………………………………….…………………………………  Sinh năm:…………………………
Chức vụ: ……………………………………….……………………………………………………….………………………
Điện thoại:…………………………………….………………………………………………………….………………………
          Theo Quyết định số: …………….………………………… ngày: …………….……………………… và Giấy phép dạy thêm, học thêm số: …….……….…………………… ngày …………….…………………… của …………….………(4) …………………, …….………(2) …………… được phép hoạt động dạy thêm, học thêm tại địa chỉ …………….………………………………; Các môn được phép giảng dạy…………….………………………..………………………………………..…….…………………………
     Tình hình hoạt động của ………………(2) ..…………… trong thời gian từ …………………… đến …………….……………: (nêu rõ tình hình tổ chức hoạt động về chuyên môn, tài chính, nhân sự).
     Nay thời gian hoạt động theo Giấy phép dạy thêm, học thêm đã hết hạn, tôi làm đơn và Hồ sơ xin …………………(4) ….…………… thẩm định để gia hạn thời gian hoạt động cho …………….……(2)………………tại địa điểm: …………….…………………...…………………………..
     Tôi xin cam kết và chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và chính xác của các nội dung trong Hồ sơ gia hạn, nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của ngành Giáo dục và Đào tạo và pháp luật của Nhà nước.
                                          
..................... (5) ......................
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
 
..................... (6) ......................
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
..................(2).................
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
 
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản (nếu có);
(2) Tên cơ quan, tổ chức (nếu có) xin gia hạn thời gian tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm;
(3) Địa danh;
(4) Cơ quản, tổ chức quản lý, có thẩm quyền cấp phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm;
(5) Ý kiến của Hiệu trưởng (giáo viên trong ngành);
(6) Ý kiến của UBND xã (phường, thị trấn) nơi mở lớp (trường hợp tổ chức dạy thêm ngoài nhà trường).

20. Chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ cấp trung học cơ sở
20.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Cá nhân có nhu cầu chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ nộp hồ sơ trực tiếp (hoặc qua đường bưu điện) tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.
- Thời gian: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Bước 2. Phòng Giáo dục và Đào tạo thẩm định, kiểm tra hồ sơ, đối chiếu hồ sơ gốc lưu tại Phòng và trình Trưởng phòng GD&ĐT xem xét quyết định việc chỉnh sửa; nếu không chỉnh sửa thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 3. Căn cứ Quyết định chỉnh sửa, tiến hành chỉnh sửa các nội dung tương ứng ghi trong sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ và đóng dấu xác nhận với nội dung: “Đã được chỉnh sửa theo Quyết định số….. ngày….tháng….năm…..” vào góc trái phía trên của bản chính văn bằng, chứng chỉ; nếu người học đã bị mất bản chính văn bằng, chứng chỉ thì chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ đồng thời cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc đã được chỉnh sửa cho người học.
Bước 4. Cá nhân xuất trình phiếu hẹn, CMTND (hoặc hộ chiếu), nhận lại kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố.
- Thời gian: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
20.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.
31.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
1- Đơn đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ;
2- Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác của người được cấp văn bằng, chứng chỉ;
3- Văn bằng, chứng chỉ đề nghị chỉnh sửa;
4- Quyết định cho phép thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính;
5- Giấy khai sinh đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn;
6- Các tài liệu chứng minh văn bằng, chứng chỉ bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ (giấy xác nhận hoặc tờ trình của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ do thủ trưởng đơn vị hiện thời ký tên, đóng dấu).
Các tài liệu trong hồ sơ đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ có thể là bản chính hoặc bản sao (photo) từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính;
Nếu hồ sơ tiếp nhận là bản sao không có chứng thực thì người đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ phải xuất trình bản chính để đối chiếu; người đối chiếu phải ký xác nhận và ghi rõ họ tên vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính;
Nếu tài liệu trong hồ sơ là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì không cần phải xuất trình bản chính để đối chiếu.
b) số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
20.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
20.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
20.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Trưởng phòng GD&ĐT;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
20.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chỉnh sửa, bản sao văn bằng, chứng chỉ.
20.8. Lệ phí (nếu có): Phí bản sao bằng: 3000đ/1 bản sao.
(Điểm a, mục 1, phần II, Thông tư số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực)
20.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
20.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Sau khi được cấp văn bằng, chứng chỉ, người được cấp văn bằng, chứng chỉ được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc xác nhận việc thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch, đăng ký khai sinh quá hạn, đăng ký lại việc sinh theo quy định của pháp luật.
- Người học đã ký nhận văn bằng, chứng chỉ nhưng nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ.
(Khoản 10, Điều 1, Thông tư số 22/2012/TT-BGDĐT ngày 20/6/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
20.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT  ngày  20/6/2007, về việc Ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân;
- Thông tư số 22/2012/TT-BGDĐT ngày 20/6/2012, về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thông tư số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực;

21. Thành lập trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ dân lập
21.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Cá nhân, tổ chức có nhu cầu thành lập trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ dân lập nộp hồ sơ trực tiếp (hoặc qua đường bưu điện) tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện:
- Thời gian: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng giáo dục và đào tạo chủ trì phối hợp với các phòng chuyên môn có liên quan thẩm định hồ sơ và các điều kiện thực tế để thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập trình UBND huyện; trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định bằng văn bản của Phòng GD&ĐT, Chủ tịch UBND huyện xem xét, ra quyết định.
Bước 3. Cá nhân, tổ chức xuất trình phiếu hẹn, nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.
- Thời gian: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
21.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.
21.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm có:
- Tờ trình đề nghị cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập của người đại diện cộng đồng dân cư đứng tên xin phép thành lập trường. Tờ trình cần nêu rõ sự cần thiết thành lập; tên nhà trường, nhà trẻ; địa điểm dự kiến làm trụ sở tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường, nhà trẻ dân lập;
-  Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập gồm các nội dung: xác định sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; xác định  nguồn gốc sử dụng hợp pháp đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị; cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; các nguồn lực và tài chính; quy hoạch, kế hoạch và các giải pháp xây dựng, phát triển nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn. Đề án nêu rõ dự kiến tổng số vốn để thực hiện kế hoạch và bảo đảm hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong 03 (ba) năm đầu thành lập và các năm tiếp theo, có thuyết minh rõ về tính khả thi và hợp pháp của các nguồn vốn đầu tư xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ dân lập trong từng giai đoạn;
- Văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền về khả năng tài chính, cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu hoạt động của nhà trường, nhà trẻ. Có văn bản phù hợp với pháp luật hiện hành xác định nguồn gốc đất hoặc chủ trương giao đất, mượn đất hoặc hợp đồng nguyên tắc cho thuê đất, thuê nhà làm trụ sở xây dựng nhà trường, nhà trẻ dân lập với thời hạn dự kiến thuê tối thiểu 05 (năm) năm;
- Bản dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng và sơ đồ thiết kế sơ bộ các công trình kiến trúc xây dựng trên khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ dân lập hoặc thiết kế các công trình kiến trúc (nếu đã có trường sở), bảo đảm phù hợp với quy mô giáo dục và tiêu chuẩn diện tích sử dụng phục vụ việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
21.4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
21.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
21.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND huyện;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Phòng Nội vụ, Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế - Hạ tầng, Tài nguyên - Môi trường.
21.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập.
21.8. Lệ phí (nếu có): Không.
21.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
21.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Có Đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường;
- Có khả năng tài chính, cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu hoạt động và phát triển của nhà trường, nhà trẻ dân lập.
(Khoản 1, Điều 7 Thông tư số 21/2012/TT-BGDĐT ngày 15/6/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
21.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Giáo dục năm 2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, số 44/2000/QH12 ban hành ngày 25/11/2009 có hiệu lực từ ngày 01/07/2010;
- Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
- Nghị định 31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
- Thông tư số 21/2012/TT-BGDĐT ngày 15/6/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non dân lập.
 
 

22. Cấp phép hoạt động trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ dân lập
22.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Cá nhân, tổ chức có nhu cầu nộp hồ sơ trực tiếp (hoặc qua đường bưu điện) tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện:
- Thời gian: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Bước 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, bộ phận tiếp nhận hồ sơ thông báo cho cá nhân, tổ chức biết để chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, Phòng giáo dục và đào tạo chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thẩm định thực tế tại nhà trường, nhà trẻ dân lập. Trình trưởng phòng GD&ĐT xem xét quyết định cho phép hoạt động giáo dục.
Bước 3. Cá nhân, tổ chức xuất trình phiếu hẹn, nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.
- Thời gian: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
22.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.
22.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm có:
1- Bản sao Quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập;
2- Tờ trình đề nghị cho phép nhà trường, nhà trẻ dân lập hoạt động giáo dục, trong đó có cam kết bảo đảm an toàn và thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
3- Báo cáo chi tiết về tình hình triển khai Đề án đầu tư thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập. Báo cáo cần làm rõ những công việc cụ thể đã hoàn thành hoặc đang thực hiện: tài chính, các điều kiện đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý;
4- Danh sách, kèm theo lý lịch, bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của chủ đầu tư, ng­ười dự kiến làm Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, giáo viên và nhân viên;
5- Quy chế tổ chức, hoạt động và chi tiêu nội bộ của nhà trường, nhà trẻ dân lập;
6- Có tài liệu phục vụ cho việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non;
7- Danh mục số lượng phòng học, phòng làm việc, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 29 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non dân lập ban hành kèm theo Thông tư số 21/2012/TT-BGDĐT ngày 15/6/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
8- Văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng giao, cho mượn, cho thuê đất hoặc giao, cho mượn trụ sở nhà trường, nhà trẻ dân lập với thời hạn tối thiểu 05 (năm) năm;
9- Có phương án huy động, quản lý, sử dụng kinh phí vốn để bảo đảm duy trì ổn định hoạt động của nhà trường, nhà trẻ trong giai đoạn 05 (năm) năm, bắt đầu từ khi nhà trường, nhà trẻ  dân lập được tuyển sinh.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
22.4. Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
22.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
22.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Trưởng phòng GD&ĐT;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Phòng Nội vụ, Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế - Hạ tầng, Tài nguyên - Môi trường.
22.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cấp phép hoạt động.
22.8. Lệ phí (nếu có): Không.
22.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
22.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục mầm non, phải có đủ các tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn và sức khỏe quy định tại Luật Giáo dục và Điều lệ trường mầm non.
- Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chủng loại, số lượng, đáp ứng yêu cầu duy trì và phát triển hoạt động giáo dục theo quy định tại Điều 29 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non dân lập ban hành kèm theo Thông tư số 21/2012/TT-BGDĐT ngày 15/6/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Địa điểm xây dựng nhà trường, nhà trẻ dân lập đảm bảo môi trường giáo dục, an toàn cho trẻ em, giáo viên và người lao động;
- Có tài liệu chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Có quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập;
- Có Quy chế tổ chức, hoạt động và chi tiêu nội bộ của nhà trường, nhà trẻ dân lập.
(Khoản 2, Điều 7 Thông tư số 21/2012/TT-BGDĐT ngày 15/6/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
22.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Giáo dục năm 2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, số 44/2000/QH12 ban hành ngày 25/11/2009 có hiệu lực từ ngày 01/07/2010;
- Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 v/v Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
- Nghị định 31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 v/v sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
- Thông tư số 21/2012/TT-BGDĐT ngày 15/6/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non dân lập.
 
 
 
 
 
 
 
 
 

23. Sáp nhập, chia tách trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ dân lập
23.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Cá nhân, tổ chức có nhu cầu nộp hồ sơ trực tiếp (hoặc qua đường bưu điện) tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện:
- Thời gian: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng giáo dục và đào tạo chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thẩm định thực tế tại nhà trường, nhà trẻ dân lập, trình UBND huyện.
Bước 3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định bằng văn bản của Phòng giáo dục và đào tạo, nếu nhà trường, nhà trẻ dân lập đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định, thì Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định. Nếu không đáp ứng đủ điều kiện thì Chủ tịch UBND cấp huyện có văn bản thông báo cho Phòng giáo dục và đào tạo và tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện.
Bước 4. Cá nhân, tổ chức xuất trình phiếu hẹn, nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.
- Thời gian: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
23.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.
23.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm có:
1- Tờ trình đề nghị cho phép sáp nhập, chia tách nhà trường, nhà trẻ dân lập của người đại diện cộng đồng dân cư đứng tên xin phép thành lập trường. Tờ trình cần nêu rõ sự cần thiết phải sáp nhập, chia tách; tên nhà trường, nhà trẻ; địa điểm dự kiến làm trụ sở tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường, nhà trẻ dân lập;
2-  Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập gồm các nội dung: xác định sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; xác định  nguồn gốc sử dụng hợp pháp đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị; cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; các nguồn lực và tài chính; quy hoạch, kế hoạch và các giải pháp xây dựng, phát triển nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn. Đề án nêu rõ dự kiến tổng số vốn để thực hiện kế hoạch và bảo đảm hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong 03 (ba) năm đầu thành lập và các năm tiếp theo, có thuyết minh rõ về tính khả thi và hợp pháp của các nguồn vốn đầu tư xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ dân lập trong từng giai đoạn;
3- Văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền về khả năng tài chính, cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu hoạt động của nhà trường, nhà trẻ. Có văn bản phù hợp với pháp luật hiện hành xác định nguồn gốc đất hoặc chủ trương giao đất, mượn đất hoặc hợp đồng nguyên tắc cho thuê đất, thuê nhà làm trụ sở xây dựng nhà trường, nhà trẻ dân lập với thời hạn dự kiến thuê tối thiểu 05 (năm) năm;
4- Bản dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng và sơ đồ thiết kế sơ bộ các công trình kiến trúc xây dựng trên khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ dân lập hoặc thiết kế các công trình kiến trúc (nếu đã có trường sở), bảo đảm phù hợp với quy mô giáo dục và tiêu chuẩn diện tích sử dụng phục vụ việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
23.4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
23.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
23.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND huyện;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Phòng Nội vụ, Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế - Hạ tầng, Tài nguyên - Môi trường.
23.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sáp nhập, chi tách trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ dân lập.
23.8. Lệ phí (nếu có): Không.
23.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
23.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Có Đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường;
- Có khả năng tài chính, cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu hoạt động và phát triển của nhà trường, nhà trẻ dân lập.
(Khoản 1, Điều 11 Thông tư số 21/2012/TT-BGDĐT ngày 15/6/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
23.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Giáo dục năm 2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, số 44/2000/QH12 ban hành ngày 25/11/2009 có hiệu lực từ ngày 01/07/2010;
- Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 v/v Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
- Nghị định 31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 v/v sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
- Thông tư số 21/2012/TT-BGDĐT ngày 15/6/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non dân lập.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

24. Cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học (trong đó không có cấp học trung học phổ thông) có yếu tố nước ngoài (trừ các cơ sở thuộc thẩm quyền Bộ GD&ĐT cấp)
24.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.
- Thời gian: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần;
Bước 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, viết phiếu hẹn và gửi hồ sơ xin ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, bộ phận tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn xin ý kiến của Phòng GD&ĐT, cơ quan, đơn vị được hỏi ý kiến phải có văn bản trả lời.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng GD&ĐT lập báo cáo thẩm tra, trình Chủ tịch UBND huyện xem xét, quyết định.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được báo cáo thẩm tra, Chủ tịch UBND huyện xem xét, quyết định việc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
- Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Chủ tịch UBND huyện, Phòng GD&ĐT thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân, trong đó nêu rõ lý do.
Bước 3. Tổ chức, cá nhân xuất trình phiếu hẹn, nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
24.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả củaUBND huyện.
24.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
* Đối với cơ sở giáo dục không thuộc các cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên Chính phủ, hồ sơ gồm:
1- Văn bản đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục;
2- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư;
3- Đề án chi tiết thành lập cơ sở giáo dục, trong đó xác định rõ:
Tên gọi của cơ sở giáo dục; mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục; phạm vi hoạt động giáo dục; văn bằng, chứng chỉ sẽ cấp; dự kiến cơ cấu bộ máy tổ chức, quản lý, điều hành;
Dự kiến cụ thể kế hoạch xây dựng, phát triển và quy mô đào tạo của cơ sở giáo dục trong từng giai đoạn, trong đó làm rõ khả năng đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị; chương trình giáo dục; đội ngũ nhà giáo phù hợp với quy định.
4- Văn bản chấp thuận giao đất hoặc cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp phải xây dựng cơ sở vật chất.
5- Dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, gồm phần thuyết minh và thiết kế chi tiết cơ sở giáo dục đối với trường hợp phải xây dựng cơ sở vật chất;
6- Văn bản chứng minh năng lực tài chính.
* Đối với cơ sở giáo dục thuộc các cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên Chính phủ, hồ sơ gồm:
1- Văn bản đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục;
2- Đề án chi tiết thành lập cơ sở giáo dục, trong đó xác định rõ:
Tên gọi của cơ sở giáo dục; mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục; phạm vi hoạt động giáo dục; văn bằng, chứng chỉ sẽ cấp; dự kiến cơ cấu bộ máy tổ chức, quản lý, điều hành;
Dự kiến cụ thể kế hoạch xây dựng, phát triển và quy mô đào tạo của cơ sở giáo dục trong từng giai đoạn, trong đó làm rõ khả năng đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị; chương trình giáo dục; đội ngũ nhà giáo phù hợp với quy định.
3- Văn bản chấp thuận việc thành lập cơ sở giáo dục tại địa phương và chấp thuận về nguyên tắc sẽ giao hoặc cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục dự kiến thành lập hoặc thỏa thuận về nguyên tắc thuê đất hoặc cơ sở vật chất sẵn có phù hợp với quy định;
4- Văn bản chứng minh năng lực tài chính theo mức quy định.
b) số lượng hồ sơ: 06 (bộ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc).
24.4. Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc.
24.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
24.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Phòng Nội vụ, Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế - Hạ tầng, Tài nguyên - Môi trường.
24.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập.
24.8. Lệ phí (nếu có): Không.
24.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
24.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
* Đối với cơ sở giáo dục không thuộc các cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên Chính phủ:
- Đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư;
- Có Đề án chi tiết thành lập cơ sở giáo dục theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 37 Quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục ban hành kèm theo Nghị định số 73/2012/NĐ-CP ngày 26/9/2012 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 73);
- Đối với trường hợp phải xây dựng cơ sở vật chất thì phải có văn bản giao đất hoặc cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi kèm dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, gồm phần thuyết minh và thiết kế chi tiết cơ sở giáo dục và thỏa thuận về nguyên tắc thuê cơ sở vật chất sẵn có phù hợp với quy định tại Khoản 6 Điều 29 của Nghị định 73 và các giấy tờ pháp lý liên quan;
- Đối với trường hợp không phải xây dựng cơ sở vật chất thì phải có thỏa thuận về nguyên tắc thuê cơ sở vật chất sẵn có phù hợp với quy định tại Khoản 6 Điều 29 của Nghị định 73 và các giấy tờ pháp lý liên quan;
- Có đủ năng lực tài chính theo mức quy định tại Điều 28 của Nghị định 73.
* Đối với cơ sở giáo dục thuộc các cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên Chính phủ:
- Có Đề án chi tiết thành lập cơ sở giáo dục theo quy đinh tại Điểm c Khoản 1 Điều 37 của Nghị định 73;
- Có sự chấp thuận việc mở cơ sở giáo dục tại địa phương và chấp thuận về nguyên tắc sẽ giao hoặc cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi cơ sở giáo dục dự kiến thành lập hoặc thỏa thuận về nguyên tắc thuê đất hoặc cơ sở vật chất sẵn có phù hợp với quy định tại Khoản 6 Điều 29 của Nghị định 73;
- Có đủ năng lực tài chính theo mức quy định tại Điều 28 của Nghị định 73.
(Điều 36 Nghị định số 73/2012/NĐ-CP ngày 26/9/2012 của Chính phủ).
24.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Giáo dục năm 2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, số 44/2000/QH12 ban hành ngày 25/11/2009 có hiệu lực từ ngày 01/07/2010;
- Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 v/v Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
- Nghị định 31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 v/v sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
- Nghị định 73/2012/NĐ-CP ngày 26/9/2012 của Chính phủ Quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.
 

25. Cấp phép hoạt động giáo dục cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học (trong đó không có cấp học trung học phổ thông) có yếu tố nước ngoài
25.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND các huyện:
- Thời gian: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Bước 2. Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, viết phiếu giao nhận hồ sơ. Trong vòng 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm tra trên thực tế khả năng đáp ứng các điều kiện theo quy định, lập báo cáo, trình các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra, các cấp có thẩm quyền có ý kiến trả lời.
- Trường hợp cơ sở giáo dục chưa đủ điều kiện để hoạt động, trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của các cấp có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do.
Bước 3. Tổ chức, cá nhân xuất trình phiếu giao nhận hồ sơ, nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện trong giờ hành chính thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
25.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.
25.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm có:
1- Văn bản đăng ký hoạt động giáo dục.
2- Bản sao có chứng thực Quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục hoặc Quyết định cho phép mở phân hiệu của cơ sở giáo dục, đồng thời gửi kèm hồ sơ đề nghị cho phép thành lập hoặc cho phép mở phân hiệu của cơ sở giáo dục.
3- Quy chế tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục.
4- Báo cáo tiến độ thực hiện dự án đầu tư, tình hình góp vốn, vay vốn, tổng số vốn đầu tư đã thực hiện.
5- Báo cáo giải trình về việc cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục đã đáp ứng các điều kiện theo quy định tại các Điều 28, 29, 30, 31 Quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục ban hành kèm theo Nghị định số 73/2012/NĐ-CP ngày 26/9/2012 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 73), đồng thời gửi kèm:
+ Danh sách Hiệu trưởng (Giám đốc), Phó Hiệu trưởng (Phó Giám đốc), trưởng các khoa, phòng, ban và kế toán trưởng. Đối với hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục của phân hiệu, cần bổ sung danh sách cán bộ phụ trách phân hiệu và cơ cấu, bộ máy tổ chức của phân hiệu;
+ Danh sách và lý lịch cá nhân của cán bộ, giáo viên, giảng viên (cơ hữu, thỉnh giảng);
+ Cấp học, trình độ đào tạo, ngành, nghề đào tạo;
+ Chương trình, kế hoạch giảng dạy, tài liệu học tập, danh mục sách giáo khoa và tài liệu tham khảo chính;
+ Đối tượng tuyển sinh, quy chế và thời gian tuyển sinh;
+ Quy chế đào tạo;
+ Quy mô đào tạo (học sinh, sinh viên, học viên);
+ Các quy định về học phí và các loại phí liên quan;
+ Quy định về kiểm tra, đánh giá, công nhận hoàn thành chương trình môn học, mô đun, trình độ đào tạo;
+ Mẫu văn bằng, chứng chỉ sẽ được sử dụng.
6- Giấy tờ liên quan đến thủ tục mở ngành theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp phải làm thủ tục mở ngành.
b) số lượng hồ sơ: 06 (bộ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc).
25.4. Thời hạn giải quyết: 32 ngày làm việc.
25.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
25.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND huyện, thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Phòng Nội vụ, Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế - Hạ tầng, Tài nguyên - Môi trường.
25.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cấp phép.
25.8. Lệ phí (nếu có): Không.
25.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
25.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Đã kiện toàn bộ máy, cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục.
- Có quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục phù hợp với quy định của pháp luật.
- Đáp ứng các điều kiện về vốn đầu tư, cơ sở vật chất, thiết bị, chương trình giáo dục, đội ngũ nhà giáo quy định tại các Điều 28, 29, 30, 31 của Nghị định 73.
- Đáp ứng các điều kiện về mở ngành đối với cơ sở giáo dục phải thực hiện thủ tục mở ngành theo quy định của pháp luật.
(Điều 46  Nghị định số 73/2012/NĐ-CP ngày 26/9/2012 của Chính phủ).
25.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Giáo dục năm 2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, số 44/2000/QH12 ban hành ngày 25/11/2009 có hiệu lực từ ngày 01/07/2010;
- Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 v/v Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
- Nghị định 31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 v/v sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
- Nghị định 73/2012/NĐ-CP ngày 26/9/2012 của Chính phủ Quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.
 
 

26. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài
26.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu chia, tách, sáp nhập, hợp nhất cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.
- Thời gian: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả viết phiếu hẹn. Trong thời gian 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch UBND huyện xem xét, quyết định.
Bước 3. Tổ chức, cá nhân xuất trình phiếu giao nhận hồ sơ, nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện trong giờ hành chính thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
26.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.
26.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm có:
1- Văn bản đề nghị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất cơ sở giáo dục;
2- Một trong các loại giấy tờ tương ứng sau đây:
+ Quyết định chia cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài đã được chủ sở hữu cơ sở giáo dục thông qua. Quyết định chia cơ sở giáo dục phải tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành và phải có các nội dung về tên, địa điểm của cơ sở giáo dục bị chia; tên và địa điểm của cơ sở giáo dục sẽ thành lập; nguyên tắc và thủ tục chia tài sản; phương án sử dụng lao động; thời hạn và thủ tục chuyển đổi phần vốn góp của cơ sở giáo dục bị chia sang cơ sở giáo dục mới thành lập; nguyên tắc giải quyết các nghĩa vụ của cơ sở giáo dục bị chia; thời hạn thực hiện chia cơ sở giáo dục. Quyết định chia phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định;
+ Quyết định tách cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài đã được chủ sở hữu cơ sở giáo dục thông qua. Quyết định tách cơ sở giáo dục phải tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành và phải có các nội dung về tên, địa điểm của cơ sở giáo dục bị tách; tên và địa điểm của cơ sở giáo dục sẽ thành lập; giá trị tài sản, các quyền và nghĩa vụ được chuyển từ cơ sở giáo dục bị tách sang cơ sở giáo dục sẽ thành lập; phương án sử dụng lao động; thời hạn thực hiện tách cơ sở giáo dục. Quyết định tách phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 1 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định;
+ Hợp đồng sáp nhập do người đại diện theo pháp luật của các cơ sở giáo dục có liên quan soạn thảo. Hợp đồng sáp nhập phải có các nội đung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của cơ sở giáo dục nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của cơ sở giáo dục bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp của cơ sở giáo dục bị sáp nhập thành phần vốn góp của cơ sở giáo dục nhận sáp nhập, thời hạn thực hiện sáp nhập;
+ Hợp đồng hợp nhất do người đại diện theo pháp luật của các cơ sở giáo dục có liên quan soạn thảo. Hợp đồng hợp nhất phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của các cơ sở giáo dục bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của cơ sở giáo dục hợp nhất; thủ tục và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp của cơ sở giáo dục bị hợp nhất thành phần vốn góp của cơ sở giáo dục hợp nhất, thời hạn thực hiện hợp nhất; dự thảo quy chế hoạt động của cơ sở giáo dục hợp nhất.
b) số lượng hồ sơ: 06 (bộ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc).
26.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc.
26.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
26.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Phòng Nội vụ, Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế - Hạ tầng, Tài nguyên - Môi trường.
26.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất.
26.8. Lệ phí (nếu có): Không.
26.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
26.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của Việt Nam;
- Phù hợp với quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục;
- Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;
- Đảm bảo quyền lợi của cán bộ, viên chức, người lao động, nhà giáo và người học của cơ sở giáo dục;
- Cơ sở giáo dục mới được hình thành sau quá trình chia, tách, sáp nhập, hợp nhất cơ sở giáo dục phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại các Điều 28, 29, 30, 31 Quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục ban hành kèm theo Nghị định số 73/2012/NĐ-CP ngày 26/9/2012 của Chính phủ.
(Điều 54 Nghị định số 73/2012/NĐ-CP ngày 26/9/2012 của Chính phủ).
26.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Giáo dục năm 2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, số 44/2000/QH12 ban hành ngày 25/11/2009 có hiệu lực từ ngày 01/07/2010;
- Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 v/v Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
- Nghị định 31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 v/v sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
- Nghị định 73/2012/NĐ-CP ngày 26/9/2012 của Chính phủ Quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.
 
 
 
 
 
 
 
 
 

27. Cấp bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bổ túc trung học cơ sở từ sổ gốc
27.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ trực tiếp (hoặc qua đường bưu điện) tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.
- Thời gian: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Bước 2. Phòng Giáo dục và Đào tạo kiểm tra hồ sơ, đối chiếu hồ sơ với hồ sơ gốc; trình Trưởng phòng GD&ĐT ký, đóng dấu bản sao theo số lượng yêu cầu;
Bước 3. Cá nhân xuất trình phiếu hẹn, CMTND (hoặc hộ chiếu, giấy tờ ủy quyền hợp pháp trong trường hợp được ủy quyền), nộp lệ phí, nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả củaUBND huyện.
- Thời gian: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
27.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.
27.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
1- Đơn đề nghị cấp lại bản sao bằng tốt nghiệp THCS, BT THCS (có xác nhận của trường nơi tốt nghiệp).
2- Chứng minh thư nhân dân để xuất trình khi nộp đơn (hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp như hộ chiếu, sổ hộ khẩu... nếu gửi qua đường bưu điện phải phô tô công chứng).
b) Số lượng hồ sơ:  01    (bộ).
27.4. Thời hạn giải quyết: Trong ngày hoặc không quá 3 ngày đối với trường hợp yêu cầu qua bưu điện (tính theo ngày đến của bưu điện).
27.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
27.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Trưởng phòng GD&ĐT;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
27.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao văn bằng, chứng chỉ.
27.8. Lệ phí (nếu có): Phí bản sao bằng: 3.000đ/1 bản sao.
(Điểm a, mục 1, phần II, Thông tư số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực)
27.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không.
27.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
27.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/06/2005 quy định về hệ thống giáo dục quốc dân;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, số 44/2000/QH12 ban hành ngày 25/11/2009 có hiệu lực từ ngày 01/07/2010;
- Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày  20/6/2007, về việc Ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân;
- Thông tư số 22/2012/TT-BGDĐT ngày 20/6/2012 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thông tư số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

28. Công nhận trường Tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu
28.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Trường tiểu học và UBND cấp xã tự kiểm tra, đánh giá. Xét thấy đạt yêu cầu, UBND cấp xã  làm văn bản kèm theo biên bản kiểm tra đề nghị Phòng Giáo dục và Đào tạo thẩm định, đánh giá. Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.
- Thời gian: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập đoàn kiểm tra và hoàn thành việc thẩm định kết quả kiểm tra của trường tiểu học và UBND cấp xã. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng theo quy định, Phòng Giáo dục và Đào tạo trả lại hồ sơ hoặc gửi văn bản yêu cầu nhà trường và UBND cấp xã bổ sung hồ sơ cho hợp lệ.
- Căn cứ kết quả kiểm tra, Phòng Giáo dục và Đào tạo làm văn bản kèm theo biên bản kiểm tra đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định công nhận đối với những trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu.
- Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Phòng Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định công nhận đối với trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu.
28.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.
28.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
1- Báo cáo tự kiểm tra của nhà trường theo từng nội dung đã được quy định, có xác nhận của UBND cấp xã;
2- Văn bản của nhà trường đề nghị phòng giáo dục và đào tạo kiểm tra, công nhận.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
28.4. Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
28.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
28.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND huyện;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Giáo dục và Đào tạo;
28.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận.
28.8. Lệ phí (nếu có): Không.
28.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
28.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
28.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
   

Tin tức tổng hợp

Một số hình ảnh về GD Lạng Giang

Khảo sát

Bạn là đối tượng nào trong số các đối tượng dưới đây?

Giáo viên.

Học sinh.

Phụ huynh học sinh.

Khách vãng lai.